Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Chùm thơ hai-cư Nhật Bản

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Chùm thơ hai-cư Nhật Bản.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Chùm thơ hai-cư Nhật Bản – Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa; bản dịch trong SGK của Nhật Chiêu.

Diễn giải nguyên gốc, không chép ba bản dịch: bài Ba-sô đặt một con quạ trên nhánh cây đã khô trong không gian chiều thu, tạo cảm giác lặng và cô tịch. Bài Chi-y-ô phát hiện hoa triêu nhan quấn vào dây lấy nước; người trong thơ chọn sang nhà khác xin nước, để sự sống nhỏ bé không bị phá vỡ. Bài Ít-sa đặt một con ốc nhỏ, chuyển động chậm, trước ngọn núi Phu-gi lớn lao; lời hướng tới con vật gợi sự trìu mến và khích lệ. Cả ba lấy khoảnh khắc giản dị, không kể dài hay giải thích triết lí trực tiếp.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Hai-cư hàm súc, đặt các hình ảnh trong tương quan để khơi gợi điều vượt lời. Tĩnh - động, nhỏ - lớn, nhu cầu con người - sự sống tự nhiên mở những cách cảm. Nhịp đọc chậm và khoảng trống cho người đọc cùng kiến tạo ý nghĩa. Quy tắc 5–7–5 trong tiếng Nhật liên quan đơn vị âm của nguyên ngữ; không ép mọi bản dịch tiếng Việt đếm đủ 17 tiếng rồi mới công nhận giá trị.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Đọc từng bài theo hình ảnh, thời gian, không gian, quan hệ giữa các yếu tố, sau đó đề xuất cảm xúc có căn cứ. Có thể có nhiều cảm nhận hợp lí; không áp một triết lí duy nhất hoặc coi con ốc đã được ghi chép leo đến đỉnh. Bản dịch hiện đại được bảo hộ riêng, nên chỉ dùng diễn giải và phân tích mới.

Khái niệm chính

Ba-sô
Con quạ, cành khô và chiều thu
Chi-y-ô
Giữ hoa bên dây lấy nước
Ít-sa
Con ốc nhỏ trước núi lớn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích cách ứng xử với thiên nhiên trong bài của Chi-y-ô.

    Xem lời giải

    Người trong thơ có nhu cầu lấy nước nhưng nhận ra sự sống của hoa đang gắn với dụng cụ. Thay vì làm hỏng hoa để tiện mình, người ấy chấp nhận tìm nguồn nước khác. Hành động nhỏ cho thấy sự chú ý, dịu dàng và khả năng điều chỉnh lợi ích trước mắt. Bài thơ không giảng đạo dài; chính lựa chọn cụ thể làm người đọc nghĩ về quan hệ người - tự nhiên. Không cần gán đó là bỏ hoàn toàn nhu cầu con người: nhu cầu vẫn được giải quyết bằng cách ít tổn hại hơn.

Ghi nhớ

Ba-sô: Con quạ, cành khô và chiều thu; Chi-y-ô: Giữ hoa bên dây lấy nước; Ít-sa: Con ốc nhỏ trước núi lớn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Chùm thơ hai-cư Nhật Bản – Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa; bản dịch trong SGK của Nhật Chiêu.

    Diễn giải nguyên gốc, không chép ba bản dịch: bài Ba-sô đặt một con quạ trên nhánh cây đã khô trong không gian chiều thu, tạo cảm giác lặng và cô tịch. Bài Chi-y-ô phát hiện hoa triêu nhan quấn vào dây lấy nước; người trong thơ chọn sang nhà khác xin nước, để sự sống nhỏ bé không bị phá vỡ. Bài Ít-sa đặt một con ốc nhỏ, chuyển động chậm, trước ngọn núi Phu-gi lớn lao; lời hướng tới con vật gợi sự trìu mến và khích lệ. Cả ba lấy khoảnh khắc giản dị, không kể dài hay giải thích triết lí trực tiếp.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Hai-cư hàm súc, đặt các hình ảnh trong tương quan để khơi gợi điều vượt lời. Tĩnh - động, nhỏ - lớn, nhu cầu con người - sự sống tự nhiên mở những cách cảm. Nhịp đọc chậm và khoảng trống cho người đọc cùng kiến tạo ý nghĩa. Quy tắc 5–7–5 trong tiếng Nhật liên quan đơn vị âm của nguyên ngữ; không ép mọi bản dịch tiếng Việt đếm đủ 17 tiếng rồi mới công nhận giá trị.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Đọc từng bài theo hình ảnh, thời gian, không gian, quan hệ giữa các yếu tố, sau đó đề xuất cảm xúc có căn cứ. Có thể có nhiều cảm nhận hợp lí; không áp một triết lí duy nhất hoặc coi con ốc đã được ghi chép leo đến đỉnh. Bản dịch hiện đại được bảo hộ riêng, nên chỉ dùng diễn giải và phân tích mới.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách đọc phù hợp nhất là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Ba-sô được gắn với con quạ, cành khô và chiều thu.
    b)Trong hồ sơ này, Chi-y-ô được gắn với con ốc nhỏ trước núi lớn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích cách ứng xử với thiên nhiên trong bài của Chi-y-ô.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Chùm thơ hai-cư Nhật Bản, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay