Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Thu hứng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thu hứng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thu hứng – Đỗ Phủ.

Tóm giải nguyên gốc: bài đầu trong chùm thơ mùa thu được sáng tác khi Đỗ Phủ sống phiêu bạt ở Quỳ Châu năm 766. Cảnh mở ra với rừng phong, sương, núi và hẻm sông trong khí thu lạnh, tối. Sóng và mây tạo chuyển động mạnh giữa trời - đất, làm không gian rộng mà bất an. Từ cảnh ngoài, mạch thơ chuyển vào nỗi buồn của người xa quê qua cúc nở nhiều mùa và chiếc thuyền gắn tâm tưởng về nhà. Cuối bài, hoạt động may áo lạnh, tiếng chày đập vải gợi sinh hoạt khi chiều xuống, càng làm nỗi nhớ quê thấm sâu.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Thất ngôn bát cú có tám câu, mỗi câu bảy chữ trong nguyên tác, cấu trúc vần, niêm, luật, đối chặt chẽ. Đối ở hai cặp giữa tổ chức quan hệ sóng - mây, cúc - thuyền, cảnh - tình. Cảnh không chỉ phông nền: sự vận động, màu sắc và âm thanh mang tâm trạng. Nỗi riêng phiêu bạt gắn bất ổn thời đại và lòng hướng về quê, không nên thu nhỏ thành lời than hoàn toàn tách xã hội.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Phân biệt nguyên tác, phiên âm, dịch nghĩa, các bản dịch thơ. Một bản giữ vần, nhịp có thể thay đổi một sắc thái; muốn đánh giá phải đối chiếu từng quan hệ chứ không kết luận sai chỉ vì khác từ. Chúng ta không tái bản toàn văn bản dịch chưa xác minh quyền. Bản tóm giải trên đủ cho các câu hỏi ở đây, không yêu cầu đếm thanh của một văn bản vắng mặt.

Khái niệm chính

Bốn câu đầu
Cảnh thu rộng lớn, bất an
Cặp câu về cúc và thuyền
Nỗi buồn và nhớ quê
Âm thanh cuối bài
Sinh hoạt chuẩn bị áo lạnh lúc chiều

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích vì sao âm thanh sinh hoạt cuối bài không làm nỗi buồn xa quê biến mất.

    Xem lời giải

    Âm thanh may áo, đập vải đưa đời sống con người vào cảnh chiều, không làm bài thơ chỉ còn núi sông. Nhưng chính sinh hoạt chuẩn bị mùa lạnh nhắc người phiêu bạt về mái ấm và những người ở quê. Cảm giác cộng đồng hiện hữu bên ngoài càng làm khoảng cách của chủ thể trữ tình rõ hơn. Kết bài vì vậy vừa có sự sống vừa tiếp nối nỗi nhớ, không phải chuyển đột ngột thành niềm vui trọn vẹn. Đọc cần nối âm thanh với cúc, thuyền và hoàn cảnh năm 766.

Ghi nhớ

Bốn câu đầu: Cảnh thu rộng lớn, bất an; Cặp câu về cúc và thuyền: Nỗi buồn và nhớ quê; Âm thanh cuối bài: Sinh hoạt chuẩn bị áo lạnh lúc chiều.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thu hứng – Đỗ Phủ.

    Tóm giải nguyên gốc: bài đầu trong chùm thơ mùa thu được sáng tác khi Đỗ Phủ sống phiêu bạt ở Quỳ Châu năm 766. Cảnh mở ra với rừng phong, sương, núi và hẻm sông trong khí thu lạnh, tối. Sóng và mây tạo chuyển động mạnh giữa trời - đất, làm không gian rộng mà bất an. Từ cảnh ngoài, mạch thơ chuyển vào nỗi buồn của người xa quê qua cúc nở nhiều mùa và chiếc thuyền gắn tâm tưởng về nhà. Cuối bài, hoạt động may áo lạnh, tiếng chày đập vải gợi sinh hoạt khi chiều xuống, càng làm nỗi nhớ quê thấm sâu.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Thất ngôn bát cú có tám câu, mỗi câu bảy chữ trong nguyên tác, cấu trúc vần, niêm, luật, đối chặt chẽ. Đối ở hai cặp giữa tổ chức quan hệ sóng - mây, cúc - thuyền, cảnh - tình. Cảnh không chỉ phông nền: sự vận động, màu sắc và âm thanh mang tâm trạng. Nỗi riêng phiêu bạt gắn bất ổn thời đại và lòng hướng về quê, không nên thu nhỏ thành lời than hoàn toàn tách xã hội.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Phân biệt nguyên tác, phiên âm, dịch nghĩa, các bản dịch thơ. Một bản giữ vần, nhịp có thể thay đổi một sắc thái; muốn đánh giá phải đối chiếu từng quan hệ chứ không kết luận sai chỉ vì khác từ. Chúng ta không tái bản toàn văn bản dịch chưa xác minh quyền. Bản tóm giải trên đủ cho các câu hỏi ở đây, không yêu cầu đếm thanh của một văn bản vắng mặt.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận định nào đúng về cảnh trong bài?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Bốn câu đầu được gắn với cảnh thu rộng lớn, bất an.
    b)Trong hồ sơ này, Cặp câu về cúc và thuyền được gắn với sinh hoạt chuẩn bị áo lạnh lúc chiều.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích vì sao âm thanh sinh hoạt cuối bài không làm nỗi buồn xa quê biến mất.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thu hứng, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay