Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Mùa xuân chín

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Mùa xuân chín.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử.

Diễn giải nguyên gốc: bức tranh xuân hiện ra qua nắng, khói, mái nhà, gió, giàn cây, cỏ và màu áo. Thiên nhiên không đứng yên mà có chuyển động nhẹ, độ đầy và lan toả. Tiếng hát của những cô gái trên đồi làm không gian mở cao, xa, đồng thời gợi suy nghĩ về tuổi trẻ, hôn nhân và sự đổi thay. Về cuối, người khách xa làng bỗng nhớ một người phụ nữ với công việc gánh thóc giữa nắng bên sông. Sắc xuân đang đầy sức sống đi cùng bâng khuâng về đời người, kí ức và lao động.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Nhan đề chuyển một tính chất thường gắn quả sang mùa, diễn tả độ viên mãn và cảm giác thời gian sắp chuyển. Hình ảnh gợi cả nhìn, nghe, chạm; sự tổ chức âm thanh khiến tiếng hát như có hình, có độ cao và sức nặng. Bài dùng câu bảy tiếng nhưng nhịp, vần, dấu câu linh hoạt theo cảm xúc, không phải cứ bảy tiếng là thất ngôn bát cú. Cái tôi vừa say cảnh vừa lo âu trước thay đổi, giữ chiều sâu cho bức tranh xuân.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Đọc theo mạch cảnh - tiếng hát - suy tưởng - hồi nhớ; phân biệt các cô gái trong cảnh với người trong kí ức của khách. Không đồng nhất mọi phát ngôn trữ tình với lời tự thuật chính xác cuộc đời tác giả. Mọi diễn giải ở đây tự viết, không trích thơ; muốn phân tích âm cụ thể cần văn bản được phép, không đếm vần từ bản tóm tắt.

Khái niệm chính

Nhan đề
Gợi độ đầy của mùa và chuyển biến thời gian
Tiếng hát
Nối không gian xuân với tuổi trẻ
Người khách
Bâng khuâng nhớ làng và người lao động

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích tác dụng chuyển từ cảnh xuân tới hình ảnh người gánh thóc trong kí ức.

    Xem lời giải

    Cảnh xuân và tiếng hát tạo vẻ tươi đầy, nhưng ý nghĩ về thay đổi tuổi trẻ đã gieo bâng khuâng. Hồi nhớ người gánh thóc đưa mạch thơ từ cảnh đẹp chung về một số phận và công việc cụ thể, làm nỗi nhớ quê có sức nặng tình người. Nắng bên sông không chỉ làm nền sáng mà còn gợi nhọc nhằn lao động. Sự chuyển ấy cho thấy cảm xúc vừa hướng ra thiên nhiên vừa đi vào kí ức, không nên rút bài thơ thành bức tranh chỉ có niềm vui.

Ghi nhớ

Nhan đề: Gợi độ đầy của mùa và chuyển biến thời gian; Tiếng hát: Nối không gian xuân với tuổi trẻ; Người khách: Bâng khuâng nhớ làng và người lao động.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử.

    Diễn giải nguyên gốc: bức tranh xuân hiện ra qua nắng, khói, mái nhà, gió, giàn cây, cỏ và màu áo. Thiên nhiên không đứng yên mà có chuyển động nhẹ, độ đầy và lan toả. Tiếng hát của những cô gái trên đồi làm không gian mở cao, xa, đồng thời gợi suy nghĩ về tuổi trẻ, hôn nhân và sự đổi thay. Về cuối, người khách xa làng bỗng nhớ một người phụ nữ với công việc gánh thóc giữa nắng bên sông. Sắc xuân đang đầy sức sống đi cùng bâng khuâng về đời người, kí ức và lao động.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Nhan đề chuyển một tính chất thường gắn quả sang mùa, diễn tả độ viên mãn và cảm giác thời gian sắp chuyển. Hình ảnh gợi cả nhìn, nghe, chạm; sự tổ chức âm thanh khiến tiếng hát như có hình, có độ cao và sức nặng. Bài dùng câu bảy tiếng nhưng nhịp, vần, dấu câu linh hoạt theo cảm xúc, không phải cứ bảy tiếng là thất ngôn bát cú. Cái tôi vừa say cảnh vừa lo âu trước thay đổi, giữ chiều sâu cho bức tranh xuân.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Đọc theo mạch cảnh - tiếng hát - suy tưởng - hồi nhớ; phân biệt các cô gái trong cảnh với người trong kí ức của khách. Không đồng nhất mọi phát ngôn trữ tình với lời tự thuật chính xác cuộc đời tác giả. Mọi diễn giải ở đây tự viết, không trích thơ; muốn phân tích âm cụ thể cần văn bản được phép, không đếm vần từ bản tóm tắt.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cái nhìn toàn diện về cảm xúc bài thơ là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Nhan đề được gắn với gợi độ đầy của mùa và chuyển biến thời gian.
    b)Trong hồ sơ này, Tiếng hát được gắn với bâng khuâng nhớ làng và người lao động.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích tác dụng chuyển từ cảnh xuân tới hình ảnh người gánh thóc trong kí ức.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Mùa xuân chín, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay