Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Thực hành tiếng Việt – Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành tiếng Việt – Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành tiếng Việt – Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

Lỗi dùng từ có thể do nhầm âm, không hiểu nghĩa, không hợp kết hợp, thừa hoặc thiếu, không hợp phong cách. Lỗi trật tự từ khiến quan hệ chủ thể, hành động, bổ ngữ, phạm vi phủ định hoặc nhấn mạnh bị sai hay mơ hồ. Tiếng Việt dựa nhiều vào trật tự: “chỉ bạn Nam nộp” khác “bạn Nam chỉ nộp”; không có một vị trí tốt cho mọi trạng ngữ.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Sửa phải xác định ý định, chủ thể và phạm vi rồi thay hoặc chuyển vị trí tối thiểu, kiểm tra không sinh nghĩa mới. Ví dụ “Nhóm rất khẩn trương và tích cực nhanh chóng hoàn thành gấp báo cáo” lặp ý; có thể viết “Nhóm khẩn trương hoàn thành báo cáo.” Câu “Tôi chỉ tặng em cuốn sách này” có thể nhấn hoạt động hoặc giới hạn vật trong ngữ cảnh, vì vậy cần viết rõ chứ không tuyên bố chỉ một nghĩa khi chưa có tình huống.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Tình huống: chỉ duy nhất Lan nộp bài, mọi người khác chưa nộp. Câu nháp “Lan chỉ nộp bài hôm qua” không biểu đạt rõ sự độc nhất của người nộp. Bản sửa: “Chỉ Lan nộp bài hôm qua; các bạn khác chưa nộp.” Chuyển “chỉ” trước Lan khoanh phạm vi người, vế sau loại mơ hồ. Với ý “Lan không làm việc nào khác ngoài nộp bài”, giữ vị trí trước động từ và thêm vế giải thích tương ứng.

Khái niệm chính

Lỗi nghĩa
Dùng không đúng nghĩa dự định
Lỗi kết hợp
Các từ đặt cạnh không phù hợp
Phạm vi từ chỉ
Thành phần bị giới hạn trong ngữ cảnh

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sửa câu nháp theo tình huống chỉ duy nhất Lan nộp; giải thích tác dụng của vị trí “chỉ” và viết câu cho tình huống giới hạn hoạt động.

    Xem lời giải

    Tình huống: chỉ duy nhất Lan nộp bài, mọi người khác chưa nộp. Câu nháp “Lan chỉ nộp bài hôm qua” không biểu đạt rõ sự độc nhất của người nộp. Bản sửa: “Chỉ Lan nộp bài hôm qua; các bạn khác chưa nộp.” Chuyển “chỉ” trước Lan khoanh phạm vi người, vế sau loại mơ hồ. Với ý “Lan không làm việc nào khác ngoài nộp bài”, giữ vị trí trước động từ và thêm vế giải thích tương ứng.

Ghi nhớ

Lỗi nghĩa: Dùng không đúng nghĩa dự định; Lỗi kết hợp: Các từ đặt cạnh không phù hợp; Phạm vi từ chỉ: Thành phần bị giới hạn trong ngữ cảnh.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành tiếng Việt – Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

    Lỗi dùng từ có thể do nhầm âm, không hiểu nghĩa, không hợp kết hợp, thừa hoặc thiếu, không hợp phong cách. Lỗi trật tự từ khiến quan hệ chủ thể, hành động, bổ ngữ, phạm vi phủ định hoặc nhấn mạnh bị sai hay mơ hồ. Tiếng Việt dựa nhiều vào trật tự: “chỉ bạn Nam nộp” khác “bạn Nam chỉ nộp”; không có một vị trí tốt cho mọi trạng ngữ.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Sửa phải xác định ý định, chủ thể và phạm vi rồi thay hoặc chuyển vị trí tối thiểu, kiểm tra không sinh nghĩa mới. Ví dụ “Nhóm rất khẩn trương và tích cực nhanh chóng hoàn thành gấp báo cáo” lặp ý; có thể viết “Nhóm khẩn trương hoàn thành báo cáo.” Câu “Tôi chỉ tặng em cuốn sách này” có thể nhấn hoạt động hoặc giới hạn vật trong ngữ cảnh, vì vậy cần viết rõ chứ không tuyên bố chỉ một nghĩa khi chưa có tình huống.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Tình huống: chỉ duy nhất Lan nộp bài, mọi người khác chưa nộp. Câu nháp “Lan chỉ nộp bài hôm qua” không biểu đạt rõ sự độc nhất của người nộp. Bản sửa: “Chỉ Lan nộp bài hôm qua; các bạn khác chưa nộp.” Chuyển “chỉ” trước Lan khoanh phạm vi người, vế sau loại mơ hồ. Với ý “Lan không làm việc nào khác ngoài nộp bài”, giữ vị trí trước động từ và thêm vế giải thích tương ứng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn quan hệ thuật ngữ – nghĩa đúng theo hồ sơ.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Lỗi nghĩa được gắn với dùng không đúng nghĩa dự định.
    b)Trong hồ sơ này, Lỗi kết hợp được gắn với thành phần bị giới hạn trong ngữ cảnh.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Sửa câu nháp theo tình huống chỉ duy nhất Lan nộp; giải thích tác dụng của vị trí “chỉ” và viết câu cho tình huống giới hạn hoạt động.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành tiếng Việt – Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay