Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Củng cố, mở rộng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập Bài 2 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

Trường hợp A – Chùm thơ hai-cư Nhật Bản: Diễn giải nguyên gốc, không chép ba bản dịch: bài Ba-sô đặt một con quạ trên nhánh cây đã khô trong không gian chiều thu, tạo cảm giác lặng và cô tịch. Bài Chi-y-ô phát hiện hoa triêu nhan quấn vào dây lấy nước; người trong thơ chọn sang nhà khác xin nước, để sự sống nhỏ bé không bị phá vỡ. Bài Ít-sa đặt một con ốc nhỏ, chuyển động chậm, trước ngọn núi Phu-gi lớn lao; lời hướng tới con vật gợi sự trìu mến và khích lệ. Cả ba lấy khoảnh khắc giản dị, không kể dài hay giải thích triết lí trực tiếp.

Trường hợp B – Thu hứng: Tóm giải nguyên gốc: bài đầu trong chùm thơ mùa thu được sáng tác khi Đỗ Phủ sống phiêu bạt ở Quỳ Châu năm 766. Cảnh mở ra với rừng phong, sương, núi và hẻm sông trong khí thu lạnh, tối. Sóng và mây tạo chuyển động mạnh giữa trời - đất, làm không gian rộng mà bất an. Từ cảnh ngoài, mạch thơ chuyển vào nỗi buồn của người xa quê qua cúc nở nhiều mùa và chiếc thuyền gắn tâm tưởng về nhà. Cuối bài, hoạt động may áo lạnh, tiếng chày đập vải gợi sinh hoạt khi chiều xuống, càng làm nỗi nhớ quê thấm sâu.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Thể thơ có quy tắc khác nhau: luật Đường chặt về câu, tiếng, niêm, đối; hai-cư ngắn và hàm súc; Thơ mới linh hoạt theo cái tôi và cảm xúc. Không lấy số tiếng của bản dịch thay quy tắc nguyên ngữ. Đọc từ cấu trúc đến hiệu quả, không cứ nhận có so sánh là đủ phân tích; cần hỏi so sánh làm điều gì nổi lên và nối ý ra sao. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Hai-cư và Thu hứng đều đặt tình cảm trong quan hệ với hình ảnh tự nhiên, không cần chuyển mọi ý thành lời giảng. Ở bài Chi-y-ô, hoa quấn dây lấy nước dẫn tới việc sang xin nước, một lựa chọn nhỏ gợi sự nâng niu sự sống. Trong Thu hứng, cúc và thuyền gắn với nỗi nhớ quê của người phiêu bạt, còn tiếng chày chuẩn bị áo lạnh nối cảnh với đời sống. Khác biệt là hai-cư mở sức gợi trong một khoảnh khắc cô đọng, còn bài bát cú triển khai mạch cảnh – tình qua các cặp hình ảnh. Không thể dùng số tiếng bản tóm giải để so thi luật; cũng không có căn cứ xếp hạng hai truyền thống bằng độ dài.

Khái niệm chính

Đọc có căn cứ
phân tích đặc điểm riêng của Chùm thơ hai-cư Nhật Bản
So sánh
giữ khác biệt khi đặt cạnh Thu hứng
Vận dụng
chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    Xem lời giải

    Hai-cư và Thu hứng đều đặt tình cảm trong quan hệ với hình ảnh tự nhiên, không cần chuyển mọi ý thành lời giảng. Ở bài Chi-y-ô, hoa quấn dây lấy nước dẫn tới việc sang xin nước, một lựa chọn nhỏ gợi sự nâng niu sự sống. Trong Thu hứng, cúc và thuyền gắn với nỗi nhớ quê của người phiêu bạt, còn tiếng chày chuẩn bị áo lạnh nối cảnh với đời sống. Khác biệt là hai-cư mở sức gợi trong một khoảnh khắc cô đọng, còn bài bát cú triển khai mạch cảnh – tình qua các cặp hình ảnh. Không thể dùng số tiếng bản tóm giải để so thi luật; cũng không có căn cứ xếp hạng hai truyền thống bằng độ dài.

Ghi nhớ

Đọc có căn cứ: phân tích đặc điểm riêng của Chùm thơ hai-cư Nhật Bản; So sánh: giữ khác biệt khi đặt cạnh Thu hứng; Vận dụng: chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập Bài 2 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

    Trường hợp A – Chùm thơ hai-cư Nhật Bản: Diễn giải nguyên gốc, không chép ba bản dịch: bài Ba-sô đặt một con quạ trên nhánh cây đã khô trong không gian chiều thu, tạo cảm giác lặng và cô tịch. Bài Chi-y-ô phát hiện hoa triêu nhan quấn vào dây lấy nước; người trong thơ chọn sang nhà khác xin nước, để sự sống nhỏ bé không bị phá vỡ. Bài Ít-sa đặt một con ốc nhỏ, chuyển động chậm, trước ngọn núi Phu-gi lớn lao; lời hướng tới con vật gợi sự trìu mến và khích lệ. Cả ba lấy khoảnh khắc giản dị, không kể dài hay giải thích triết lí trực tiếp.

    Trường hợp B – Thu hứng: Tóm giải nguyên gốc: bài đầu trong chùm thơ mùa thu được sáng tác khi Đỗ Phủ sống phiêu bạt ở Quỳ Châu năm 766. Cảnh mở ra với rừng phong, sương, núi và hẻm sông trong khí thu lạnh, tối. Sóng và mây tạo chuyển động mạnh giữa trời - đất, làm không gian rộng mà bất an. Từ cảnh ngoài, mạch thơ chuyển vào nỗi buồn của người xa quê qua cúc nở nhiều mùa và chiếc thuyền gắn tâm tưởng về nhà. Cuối bài, hoạt động may áo lạnh, tiếng chày đập vải gợi sinh hoạt khi chiều xuống, càng làm nỗi nhớ quê thấm sâu.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Thể thơ có quy tắc khác nhau: luật Đường chặt về câu, tiếng, niêm, đối; hai-cư ngắn và hàm súc; Thơ mới linh hoạt theo cái tôi và cảm xúc. Không lấy số tiếng của bản dịch thay quy tắc nguyên ngữ. Đọc từ cấu trúc đến hiệu quả, không cứ nhận có so sánh là đủ phân tích; cần hỏi so sánh làm điều gì nổi lên và nối ý ra sao. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Hai-cư và Thu hứng đều đặt tình cảm trong quan hệ với hình ảnh tự nhiên, không cần chuyển mọi ý thành lời giảng. Ở bài Chi-y-ô, hoa quấn dây lấy nước dẫn tới việc sang xin nước, một lựa chọn nhỏ gợi sự nâng niu sự sống. Trong Thu hứng, cúc và thuyền gắn với nỗi nhớ quê của người phiêu bạt, còn tiếng chày chuẩn bị áo lạnh nối cảnh với đời sống. Khác biệt là hai-cư mở sức gợi trong một khoảnh khắc cô đọng, còn bài bát cú triển khai mạch cảnh – tình qua các cặp hình ảnh. Không thể dùng số tiếng bản tóm giải để so thi luật; cũng không có căn cứ xếp hạng hai truyền thống bằng độ dài.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đọc có căn cứ được gắn với phân tích đặc điểm riêng của chùm thơ hai-cư nhật bản.
    b)Trong hồ sơ này, So sánh được gắn với chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    3. 3Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    4. 4Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay