Phạm vi Bài 1–5. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.
Phạm vi Bài 6–9. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.
Phạm vi Bài 1–2. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.
Phạm vi Bài 6–7. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 10 "Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 11 "Bài 9. Hành trang cuộc sống" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 12 "Tập hai – Ôn tập học kì II" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 13 "Tập hai – Các bảng tra cứu" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 1 "Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 2 "Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 3 "Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 4 "Bài 4. Sức sống của sử thi" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 5 "Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 6 "Tập một – Ôn tập học kì I" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 7 "Tập một – Các bảng tra cứu" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 8 "Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 9 "Bài 7. Quyền năng của người kể chuyện" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng chương trình chung; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Tích lũy tập1 Chương I–V và trải nghiệm; trọng tâm vectơ/thống kê/sai số. Tám câu ngắn×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm×3=6. Hai câu tự luận có rubric từng phần cộng đúng 3 điểm/câu; không nhân thêm 3. Chấp nhận mọi lập luận, biểu thức tương đương đúng. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc:https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-10/de-thi-toan-10-cau-truc-moi.jsp
Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng chương trình chung; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Tích lũy cả năm, nhấn đếm/xác suất và mô hình, tất cả miền/chương trình chung. Tám câu ngắn×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm×3=6. Hai câu tự luận có rubric từng phần cộng đúng 3 điểm/câu; không nhân thêm 3. Chấp nhận mọi lập luận, biểu thức tương đương đúng. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc:https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-10/de-thi-toan-10-cau-truc-moi.jsp
Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng chương trình chung; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Tập1 Chương I–III: logic, tập hợp, hệ bất phương trình, lượng giác/tam giác. Tám câu ngắn×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm×3=6. Hai câu tự luận có rubric từng phần cộng đúng 3 điểm/câu; không nhân thêm 3. Chấp nhận mọi lập luận, biểu thức tương đương đúng. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc:https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-10/de-thi-toan-10-cau-truc-moi.jsp
Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng chương trình chung; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Tập2 Chương VI–VII: hàm, bậc hai, căn, đường thẳng/đường tròn/conic. Tám câu ngắn×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm×3=6. Hai câu tự luận có rubric từng phần cộng đúng 3 điểm/câu; không nhân thêm 3. Chấp nhận mọi lập luận, biểu thức tương đương đúng. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc:https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-10/de-thi-toan-10-cau-truc-moi.jsp
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 10 "Tập hai · Chương IX. Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển" (Toán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống · Tập một và tập hai), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 11 "Tập hai · Hoạt động thực hành trải nghiệm" (Toán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống · Tập một và tập hai), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 12 "Tập hai · Ôn tập cuối năm" (Toán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống · Tập một và tập hai), có lời giải chi tiết.