Kho đề

Ngữ văn lớp 10 · Phần 4: Bài 4. Sức sống của sử thi

Luyện tậpNgữ vănLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 4 "Bài 4. Sức sống của sử thi" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Tri thức ngữ văn – Đặc trưng sử thi và đạo đức sử dụng nguồn8 câu · 8 đ
  2. Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác8 câu · 8 đ
  3. Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời8 câu · 8 đ
  4. Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược8 câu · 8 đ
  5. Đọc báo cáo tham khảo: Một số dấu ấn của sử thi Ấn Độ Ra-ma-ya-na trong văn hoá Việt Nam8 câu · 8 đ
  6. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề8 câu · 8 đ
  7. Nói và nghe – Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề8 câu · 8 đ
  8. Củng cố, mở rộng12 câu · 12 đ
  9. Thực hành đọc: Ra-ma buộc tội8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 9
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 9
  • Ghép nối 9
  • Đúng / Sai nhiều ý 9
  • Nhiều đáp án 6
  • Tự luận 40
  • Sắp xếp thứ tự 3

Xem trước

5 / 76 câu

Tri thức ngữ văn – Đặc trưng sử thi và đạo đức sử dụng nguồn

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Sử thi kể sự kiện lớn, người anh hùng trong không gian, thời gian rộng, gắn kí ức và lí tưởng cộng đồng. Cốt truyện có thử thách, nhân vật tầm vóc lớn, lời kể có so sánh, phóng đại, lặp, nhạc tính; diễn xướng và lưu truyền tạo đời sống tác phẩm. Không chỉ tính độ dài để nhận sử thi, cũng không áp hình thức một truyền thống lên tất cả.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Người kể, đối thoại và miêu tả cùng khắc hoạ anh hùng; tình thân, trách nhiệm và giới hạn làm nhân vật có chiều sâu. Khi nghiên cứu, trích dẫn phải có nguồn, phần lược đánh dấu, cước chú giải thích không được giả. Đạo văn gồm lấy ý, cấu trúc hoặc câu chữ của người khác như của mình; ghi nguồn không tự cho phép sao toàn bộ bản dịch đang bảo hộ.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự biên soạn: một báo cáo có cột “điều văn bản nói – diễn giải của nhóm – nguồn và giới hạn” giúp tránh lẫn ý. Nếu chỉ đọc bản tóm lược, không nhận đã phân tích nhịp của toàn bộ nguyên tác; muốn đọc bản dịch cần kiểm tra quyền và bản dùng.

Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
Ví dụ bảng ba cột giúp phân biệt ba cấp. Cột “điều văn bản nói” chỉ ghi nội dung đã đọc, không tự thêm lời tác giả; cột “diễn giải của nhóm” đánh dấu suy luận; cột “nguồn và giới hạn” cho người khác tìm lại và biết phần chưa kiểm. Hai thao tác quan trọng là tách thông tin khỏi nhận xét và giữ dấu vết nguồn. Nếu chỉ dùng bản tóm lược thì kết luận về diễn biến có thể có căn cứ, còn nhận xét chính xác nhạc điệu diễn xướng chưa đủ nguồn. Ghi nguồn là minh bạch, không phải giấy phép sao toàn bộ bản dịch.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  • A.Diễn xướng: Minh bạch căn cứ và phần kế thừa
  • B.Dẫn nguồn: Tự sự lớn gắn lí tưởng cộng đồng
  • C.Sử thi: Tự sự lớn gắn lí tưởng cộng đồng
  • D.Sử thi: Đời sống tác phẩm trong trình diễn
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

  • Sử thi
  • Diễn xướng
  • Dẫn nguồn
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

  • a)Trong hồ sơ này, Sử thi được gắn với tự sự lớn gắn lí tưởng cộng đồng.
  • b)Trong hồ sơ này, Diễn xướng được gắn với minh bạch căn cứ và phần kế thừa.
  • c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
  • d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
Câu 4Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

  • A.Diễn xướng – Minh bạch căn cứ và phần kế thừa
  • B.Dẫn nguồn – Minh bạch căn cứ và phần kế thừa
  • C.Sử thi – Đời sống tác phẩm trong trình diễn
  • D.Sử thi – Tự sự lớn gắn lí tưởng cộng đồng
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

… và 71 câu nữa trong đề.