Kho đề

Ngữ văn 10 – Cuối học kì I – Đề ôn luyện tự biên soạn

Luyện tậpNgữ vănLớp 10Định dạng TERM-ORIGINAL-10PT

Phạm vi Bài 1–5. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.

Cấu trúc đề

  1. I. Ngữ liệu và đọc, nhận biết, thông hiểu8 câu · 4 đ
  2. II. Đọc phân tích1 câu · 3 đ
  3. III. Hồ sơ và bài viết1 câu · 3 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 2
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Đúng / Sai nhiều ý 1
  • Ghép nối 1
  • Nhiều đáp án 1
  • Sắp xếp thứ tự 1
  • Tự luận 2

Xem trước

5 / 10 câu

I. Ngữ liệu và đọc, nhận biết, thông hiểu

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Một con dấu quá nhanh

Kịch bản ngắn nguyên gốc, nhân vật hư cấu. Không phải trích chèo hay tuồng cổ.
(Sân khấu lớp học. Trên bàn là hộp dụng cụ, bảng kiểm và một con dấu đồ chơi ghi “đã kiểm”.)
Tổ trưởng: Bảng phải đẹp. Hộp nào cũng cần dấu cho ngay hàng.
Minh: Nhưng hộp thứ ba chưa mở được, mình chưa biết có đủ bút không.
Tổ trưởng: Dấu đẹp thế này, nhìn đã tin rồi. Cứ đóng trước, mở sau.
(Minh nâng dấu, dừng lại.)
Minh: Nếu đóng nghĩa là đã kiểm, thì mình chưa làm việc ấy.
Tổ trưởng: Cậu làm chuyện nhỏ thành chuyện to. Chỉ một dấu thôi.
(Bạn nhận dụng cụ bước tới, cầm phiếu “đã kiểm”.)
Người nhận: Vậy tôi có thể mang luôn hộp này chứ? Nhóm đang đợi.
Tổ trưởng: Khoan! Cần kiểm lại một lần cuối.
Minh: Một lần cuối hay lần đầu?
(Tổ trưởng nhìn con dấu, đặt xuống cạnh bảng kiểm.)
Tổ trưởng: Lần đầu. Mình đã muốn hoàn thành bề ngoài trước công việc. Cậu ghi hộp thứ ba “chưa kiểm”, mình cùng mở với người phụ trách.
Người nhận: Tôi chờ, nhưng cần thông tin thật để báo nhóm.
Minh: Vậy mình chia hai cột: đã kiểm và đang xử lí. Không đẹp đều, nhưng đọc được việc thật.
(Tổ trưởng kéo ghế, nhường chỗ để cả ba xem bảng. Con dấu được giữ lại, chỉ dùng sau khi từng mục được đối chiếu.)

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Nhận định nào đúng về cách tổ chức và mục đích của ngữ liệu?

  • A.Con dấu có quyền xác định mọi sự thật trong hộp.
  • B.Minh muốn giấu việc hộp chưa mở được.
  • C.Đây là bản ghi nguyên văn một buổi diễn tuồng cổ.
  • D.Lời thoại và hành động làm lộ mâu thuẫn giữa vẻ hoàn tất và việc kiểm thật.
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Trong ngữ liệu, con dấu có vai trò gì?

  • A.Giải pháp trình bày đúng trạng thái
  • B.Văn bản khẳng định không cần kiểm thông tin.
  • C.Dấu hiệu xác nhận có thể bị dùng sai
  • D.Làm lộ việc chưa hề kiểm
Câu 3Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Trong ngữ liệu, câu hỏi lần đầu có vai trò gì?

  • A.Văn bản khẳng định không cần kiểm thông tin.
  • B.Làm lộ việc chưa hề kiểm
  • C.Giải pháp trình bày đúng trạng thái
  • D.Dấu hiệu xác nhận có thể bị dùng sai
Câu 4Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Cách đánh giá nào giữ đúng giới hạn ngữ liệu?

  • A.Dùng chi tiết đã cho, phân biệt điều thấy với điều suy và kiểm bối cảnh.
  • B.Từ một tình huống suy mọi người đều có cùng phẩm chất.
  • C.Thay thông tin thiếu bằng một con số nghe hợp lí.
  • D.Dựa vẻ rõ, đẹp của hình thức để bỏ kiểm nguồn.
Câu 5Đúng / Sai nhiều ý · 0.5 điểm

Đánh giá bốn nhận định theo ngữ liệu.

  • a)Con dấu gắn với dấu hiệu xác nhận có thể bị dùng sai.
  • b)Câu hỏi lần đầu gắn với giải pháp trình bày đúng trạng thái.
  • c)Đề ghi rõ ngữ liệu được tự biên soạn, không phải báo cáo quan sát thật.
  • d)Một chi tiết hoặc chỉ số đủ để biết toàn bộ bối cảnh, phẩm chất của mọi người.

… và 5 câu nữa trong đề.