Kho đề

Ngữ văn 10 – Cuối học kì II – Đề ôn luyện tự biên soạn

Luyện tậpNgữ vănLớp 10Định dạng TERM-ORIGINAL-10PT

Phạm vi Bài 6–9. Đề gốc thang 10: 8 câu × 0,5 + 2 bài tự luận × 3 = 10 điểm; ngữ liệu và hồ sơ không tính điểm. Không phải đề THPT hoặc khuôn đánh giá quốc gia bắt buộc. Nhóm bốn nhận định chấm phi tuyến theo số ý đúng rồi nhân trọng số câu.

Cấu trúc đề

  1. I. Ngữ liệu và đọc, nhận biết, thông hiểu8 câu · 4 đ
  2. II. Đọc phân tích1 câu · 3 đ
  3. III. Hồ sơ và bài viết1 câu · 3 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 2
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Đúng / Sai nhiều ý 1
  • Ghép nối 1
  • Nhiều đáp án 1
  • Sắp xếp thứ tự 1
  • Tự luận 2

Xem trước

5 / 10 câu

I. Ngữ liệu và đọc, nhận biết, thông hiểu

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Một bảng tin cần nói điều gì?

Văn bản thông tin nguyên gốc cho tình huống giả định, không phải báo cáo khảo sát thật.
Một nhóm học liệu muốn minh hoạ cách đọc biểu đồ nên đặt số sách ba nhóm đọc trong một tháng giả định: A 3 cuốn, B 5 cuốn, C 4 cuốn. Dữ liệu chỉ để tập tính và nhận xét; không gắn với một lớp, thời điểm hay người thật. Tổng là 12 cuốn, chênh giữa B và A là 2 cuốn.
Biểu đồ cột giúp thấy độ lớn tương đối. Tuy vậy, không thể từ số cuốn kết luận nhóm B yêu sách nhất: ta chưa biết độ dài sách, điều kiện tiếp cận, mục tiêu hay chất lượng đọc. Cũng không thể gọi chênh lệch ấy là tác động của một biện pháp, vì tình huống không có thông tin so sánh trước–sau hoặc kiểm soát yếu tố khác.
Một bảng tin có trách nhiệm cần tên hình, đơn vị, phạm vi, nguồn và lời nhắc về tính minh hoạ. Khi dùng màu, vẫn ghi nhãn số để người không phân biệt màu theo được. Nếu chuyển sang điều tra thật, cần mục đích rõ, cách ghi nhất quán, bảo vệ thông tin riêng tư và nêu giới hạn mẫu. Bảng đẹp không thay sự trung thực.
Biểu đồ dưới đây dùng chính dữ liệu giả định trên, không phải ảnh chụp kết quả thực nghiệm.

Ba nhóm: A 3, B 5, C 4 cuốn trong tháng giả định; số liệu minh hoạ, không phải khảo sát.

Nguồn: tự biên soạn. Bảng đối chiếu: A = 3 cuốn; B = 5 cuốn; C = 4 cuốn. Tổng 12 cuốn, B hơn A 2 cuốn. Không đo mức yêu sách.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Nhận định nào đúng về cách tổ chức và mục đích của ngữ liệu?

  • A.Màu sắc tự chứng minh chất lượng đọc cao hay thấp.
  • B.Văn bản hướng dẫn đọc dữ liệu có giới hạn và minh bạch nguồn minh hoạ.
  • C.Văn bản chứng minh B yêu sách nhất trong mọi hoàn cảnh.
  • D.Dữ liệu là khảo sát thực tế tất cả lớp 10 ở Việt Nam.
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Trong ngữ liệu, 12 cuốn có vai trò gì?

  • A.Tổng số trong dữ liệu minh hoạ
  • B.Chênh lệch B so với A
  • C.Giới hạn của chỉ số số cuốn
  • D.Văn bản khẳng định không cần kiểm thông tin.
Câu 3Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Trong ngữ liệu, 2 cuốn có vai trò gì?

  • A.Giới hạn của chỉ số số cuốn
  • B.Tổng số trong dữ liệu minh hoạ
  • C.Văn bản khẳng định không cần kiểm thông tin.
  • D.Chênh lệch B so với A
Câu 4Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Cách đánh giá nào giữ đúng giới hạn ngữ liệu?

  • A.Thay thông tin thiếu bằng một con số nghe hợp lí.
  • B.Dựa vẻ rõ, đẹp của hình thức để bỏ kiểm nguồn.
  • C.Dùng chi tiết đã cho, phân biệt điều thấy với điều suy và kiểm bối cảnh.
  • D.Từ một tình huống suy mọi người đều có cùng phẩm chất.
Câu 5Đúng / Sai nhiều ý · 0.5 điểm

Đánh giá bốn nhận định theo ngữ liệu.

  • a)12 cuốn gắn với tổng số trong dữ liệu minh hoạ.
  • b)2 cuốn gắn với giới hạn của chỉ số số cuốn.
  • c)Đề ghi rõ ngữ liệu được tự biên soạn, không phải báo cáo quan sát thật.
  • d)Một chi tiết hoặc chỉ số đủ để biết toàn bộ bối cảnh, phẩm chất của mọi người.

… và 5 câu nữa trong đề.