Bộ công cụ đọc nghị luận văn học
Luận đề: Vấn đề văn học được bàn luận.
Luận điểm: Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề.
Lí lẽ: Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở.
Bằng chứng: Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.
Luận đề: Vấn đề văn học được bàn luận.
Luận điểm: Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề.
Lí lẽ: Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở.
Bằng chứng: Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.
Áp dụng vào một trường hợp cụ thể:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Không đoàn tụ là chi tiết làm căn cứ; hai câu sau lí giải ý nghĩa của nó.
Đi từ chi tiết đến khái niệm rồi đến tác dụng. Chỉ kết luận trong phạm vi ngữ liệu; thông tin chưa có phải được ghi thành câu hỏi để tra thêm, không điền bằng tưởng tượng.
Mỗi nhánh cần có lời phân tích nối bằng chứng với nhận định;chỉ đặt một câu trích bên cạnh ý kiến chưa tạo thành lập luận.
Luận đề: Vấn đề văn học được bàn luận.
Luận điểm: Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề.
Lí lẽ: Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở.
Bằng chứng: Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.
Đã đúng 0/4 câu
Ghép khái niệm và nội dung.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Đâu là bằng chứng được đoạn nghị luận sử dụng?
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Xét hai nhận định.
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Dùng khái niệm “Luận đề” để giải thích một dấu hiệu trong tình huống, không chỉ chép định nghĩa.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Phân biệt điều được cung cấp và một điều chưa đủ căn cứ để kết luận. Nêu vì sao cần giữ ranh giới ấy.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Đặt một câu hỏi trao đổi có dùng khái niệm “Bằng chứng”, rồi nêu dữ kiện cần tìm để trả lời.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Sắp xếp các thao tác để đi từ dữ kiện tới kết luận có căn cứ.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Tình huống luyện tập nguyên gốc:
Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”
Viết một lời góp ý 3–4 câu cho người tin vào nhận định sau: “Chỉ đặt tên luận điểm là đủ thay việc phân tích.” Dùng chi tiết và đề nghị cách kiểm tra, không phán xét cá nhân.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.