Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương

Tri thức ngữ văn trang 88

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Bộ công cụ đọc nghị luận văn học

Luận đề: Vấn đề văn học được bàn luận.

Luận điểm: Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề.

Lí lẽ: Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở.

Bằng chứng: Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.

Vận dụng thay vì học vẹt

Áp dụng vào một trường hợp cụ thể:

Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

Không đoàn tụ là chi tiết làm căn cứ; hai câu sau lí giải ý nghĩa của nó.

Đi từ chi tiết đến khái niệm rồi đến tác dụng. Chỉ kết luận trong phạm vi ngữ liệu; thông tin chưa có phải được ghi thành câu hỏi để tra thêm, không điền bằng tưởng tượng.

Sơ đồ luận đề,luận điểm,lí lẽ và bằng chứng

Mỗi nhánh cần có lời phân tích nối bằng chứng với nhận định;chỉ đặt một câu trích bên cạnh ý kiến chưa tạo thành lập luận.

Ghi nhớ

Luận đề: Vấn đề văn học được bàn luận.

Luận điểm: Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề.

Lí lẽ: Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở.

Bằng chứng: Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Câu 1Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm và nội dung.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Đâu là bằng chứng được đoạn nghị luận sử dụng?

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Xét hai nhận định.

    ÝĐúngSai
    a)Bằng chứng phải được nối với nhận định bằng lời lí giải.
    b)Chỉ đặt tên luận điểm là đủ thay việc phân tích.
  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Dùng khái niệm “Luận đề” để giải thích một dấu hiệu trong tình huống, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Phân biệt điều được cung cấp và một điều chưa đủ căn cứ để kết luận. Nêu vì sao cần giữ ranh giới ấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Đặt một câu hỏi trao đổi có dùng khái niệm “Bằng chứng”, rồi nêu dữ kiện cần tìm để trả lời.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Sắp xếp các thao tác để đi từ dữ kiện tới kết luận có căn cứ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Viết lời lí giải quan hệ giữa chi tiết và nhận định.
    2. 2Chọn nhận định về mất mát.
    3. 3Đối chiếu chi tiết không đoàn tụ.
    4. 4Kiểm tra xem kết luận có vượt bằng chứng không.
  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tình huống luyện tập nguyên gốc:

    Đoạn nghị luận nguyên gốc: “Truyện không cho nhân vật đoàn tụ sau khi được giải oan. Bởi vậy, sự thừa nhận đến muộn không thể bù lại mọi mất mát. Chính khoảng cách giữa được công nhận và được sống tiếp làm kết thúc còn day dứt.”

    Viết một lời góp ý 3–4 câu cho người tin vào nhận định sau: “Chỉ đặt tên luận điểm là đủ thay việc phân tích.” Dùng chi tiết và đề nghị cách kiểm tra, không phán xét cá nhân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay