Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 2. Những cung bậc tâm trạng

Nỗi niềm chinh phụ

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Tiếp cận tác phẩm và nội dung

Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa

Hai dòng bảy tiếng tạo độ dồn nén, cặp lục bát tiếp theo có khả năng ngân dài nỗi niềm. Khi phân tích, đếm tiếng,nhận vần và nghe nhịp trước khi nêu tác dụng; không chỉ gọi tên thể thơ. Không gian xa cách trở thành hình ảnh của tâm trạng: càng nhìn càng thấy cách trở. Từ ngữ có tính đối ứng giữa người đi và người ở giúp người đọc cảm nhận hai phía của chia lìa, đồng thời đặt câu hỏi về cái giá con người phải trả cho chiến tranh.

Tự học có phương pháp

Lập bảng hai cột: dữ kiện được cung cấp – điều có thể suy ra. Với “Nỗi niềm chinh phụ”, trọng tâm là nỗi cô đơn và khát vọng sum họp của người chinh phụ. Bản diễn giải không thay toàn văn: nhận định về câu chữ chính xác, âm thanh hoặc một chi tiết chưa nêu phải được kiểm tra ở văn bản có nguồn. Khi trả lời bài tập tại đây, chỉ dùng những dữ kiện đã cung cấp và ghi rõ giới hạn suy luận.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao tả khoảng cách địa lí có thể làm nổi bật nỗi nhớ?

    Xem lời giải

    Khoảng cách ngăn gặp gỡ; việc dõi nhìn bất lực làm nỗi nhớ trở nên cụ thể và tăng cảm giác chia lìa.

Ghi nhớ

nỗi cô đơn và khát vọng sum họp của người chinh phụ

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Văn bản được học thuộc kiểu/thể loại nào?

  2. Câu 2Mức 1Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Ai là người dõi trông trong bản diễn giải và điều gì làm nỗi nhớ tăng lên?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Xét hai nhận định về nội dung và cách hiểu bản diễn giải.

    ÝĐúngSai
    a)Cảnh vật nhuốm li biệt được gắn với sự hòa quyện ngoại cảnh và tâm trạng.
    b)Trọng tâm đoạn trích là kể chiến công để ca ngợi trận đánh.
  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Vì sao tả khoảng cách địa lí có thể làm nổi bật nỗi nhớ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Giải thích vai trò của chi tiết/quan hệ sau trong2–4câu: cảnh người đi và người ở được đặt trong thế dõi trông mà xa cách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Ghép chi tiết hoặc thành phần với vai trò tương ứng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Viết đoạn 100–150 chữ làm rõ chủ đề “nỗi cô đơn và khát vọng sum họp của người chinh phụ” qua ít nhất hai chi tiết trong bản diễn giải. Phân tích một cách tổ chức hình thức, không chỉ kể lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Nỗi niềm chinh phụ” (Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm thường được ghi tên Đoàn Thị Điểm, vấn đề dịch giả còn có ý kiến khác nhau):

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    So sánh việc kể một trận đánh với việc hướng vào người vợ chờ đợi: lựa chọn thứ hai làm hiện lên cái giá nào của chiến tranh?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay