Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 3. Lời sông núi

Tri thức ngữ văn trang 58

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và giải thích nghị luận và luận đề.
  • Vận dụng đặc điểm trên ngữ liệu mới, phân biệt bằng chứng và suy luận.

Bài giảng

Khái niệm trọng tâm: nghị luận và luận đề

Luận đề là vấn đề bao quát được bàn; luận điểm là những nhận định triển khai; lí lẽ giải thích vì sao; bằng chứng là dữ kiện, chi tiết được dùng chứng minh. Bằng chứng phải liên quan và được giải thích, không chỉ liệt kê.

Làm mẫu trên ngữ liệu mới

Đoạn nguyên gốc: Giữ sách dùng chung là trách nhiệm của học sinh. Một trang bị xé khiến nhiều bạn sau không đọc trọn bài. Vì vậy, người mượn cần kiểm tra, bọc sách và báo hỏng. Luận điểm trách nhiệm được giải thích bằng ảnh hưởng tới người dùng sau.

Sơ đồ lập luận

Từ chi tiết qua lí giải đến nhận định

Ghi nhớ

Luận đề là vấn đề bao quát được bàn; luận điểm là những nhận định triển khai; lí lẽ giải thích vì sao; bằng chứng là dữ kiện, chi tiết được dùng chứng minh. Bằng chứng phải liên quan và được giải thích, không chỉ liệt kê.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/2 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Kiến thức và ngữ liệu luyện tập nguyên gốc

    Luận đề là vấn đề bao quát được bàn; luận điểm là những nhận định triển khai; lí lẽ giải thích vì sao; bằng chứng là dữ kiện, chi tiết được dùng chứng minh. Bằng chứng phải liên quan và được giải thích, không chỉ liệt kê.

    Đoạn nguyên gốc: Giữ sách dùng chung là trách nhiệm của học sinh. Một trang bị xé khiến nhiều bạn sau không đọc trọn bài. Vì vậy, người mượn cần kiểm tra, bọc sách và báo hỏng. Luận điểm trách nhiệm được giải thích bằng ảnh hưởng tới người dùng sau.

    Từ chi tiết qua lí giải đến nhận định

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài nghị luận, luận đề là gì?

  3. Câu 2Mức 1Tự luận

    Đọc: “Một trang sách bị xé khiến bạn mượn sau không đọc đủ bài.” Đây có thể hỗ trợ nhận định giữ sách là trách nhiệm chung thế nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Phân biệt lí lẽ với bằng chứng qua hai câu: “Ai cũng có quyền đọc sách nguyên vẹn”; “Tuần này, sổ thư viện lớp ghi nhận một sách thiếu trang”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Tự luận

    Vì sao một danh sách tên nhân vật nổi tiếng chưa tự chứng minh học sinh cần giữ sách?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Viết một câu luận điểm và hai câu lí giải cho việc báo sớm sách hỏng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Tìm điểm thiếu trong lập luận: “Em rất thích thư viện nên mọi người phải đồng ý với đề xuất của em.”

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các nhận định về kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Bằng chứng phải liên quan luận điểm.
    b)Cứ nhiều tên nổi tiếng thì lập luận chắc chắn đúng.
    c)Lí lẽ cần làm rõ mối nối giữa chứng cứ và kết luận.
  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn 5–6 câu kiến nghị một cách giữ sách, gồm luận điểm, lí lẽ, ví dụ giả định và một giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay