Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển

Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang qua đặc điểm thất ngôn bát cú Đường luật.
  • Phân tích chi tiết và giải thích quan hệ giữa hình thức với ý nghĩa.

Bài giảng

Định hướng đọc và bản tóm lược nguyên gốc

Bà Huyện Thanh Quan — thất ngôn bát cú Đường luật.

Bản tóm lược nguyên gốc: Người lữ khách đến Đèo Ngang lúc chiều muộn. Cảnh cây đá và vài dấu sinh hoạt thấp thoáng tạo cảm giác không gian rộng mà con người nhỏ bé. Âm thanh chim được nghe trong tâm trạng nhớ nước, thương nhà, khiến cảnh và tình hòa vào nhau. Hai câu kết đưa điểm nhìn về người đứng trước trời, núi, nước, và sự cô đơn tự đối diện mình. Phép đối, từ láy và cách đảo trật tự làm nổi sự thưa vắng. Không nên chỉ chép một nhãn “tả cảnh ngụ tình”; cần giải thích chi tiết nào của cảnh đang cộng hưởng với nỗi lòng.

Đây không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Khi học ngôn từ, nhịp và trích dẫn, hãy đối chiếu bản sách hợp pháp.

Phân tích bằng chứng cụ thể

Cảnh chiều và người thưa: Không gian làm cảm giác xa cách rõ hơn.

Âm thanh gắn nhớ nước, thương nhà: Nghe cảnh qua tâm trạng, cảnh trở thành phương tiện biểu cảm.

Người đối diện trời, núi, nước: Tương quan rộng–nhỏ khép lại ở nỗi cô đơn.

Câu hỏi trọng tâm

Cảnh có bóng người mà vẫn gợi vắng là vì sao?

Số người ít, xa và nhỏ trong không gian núi đèo rộng; dấu sinh hoạt không tạo sự sum họp với lữ khách. Vắng là tương quan và cảm giác, chứ không nhất thiết không có ai.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cảnh có bóng người mà vẫn gợi vắng là vì sao?

    Xem lời giải

    Số người ít, xa và nhỏ trong không gian núi đèo rộng; dấu sinh hoạt không tạo sự sum họp với lữ khách. Vắng là tương quan và cảm giác, chứ không nhất thiết không có ai.

Ghi nhớ

Số người ít, xa và nhỏ trong không gian núi đèo rộng; dấu sinh hoạt không tạo sự sum họp với lữ khách. Vắng là tương quan và cảm giác, chứ không nhất thiết không có ai.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang

    Bà Huyện Thanh Quan — thất ngôn bát cú Đường luật.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Người lữ khách đến Đèo Ngang lúc chiều muộn. Cảnh cây đá và vài dấu sinh hoạt thấp thoáng tạo cảm giác không gian rộng mà con người nhỏ bé. Âm thanh chim được nghe trong tâm trạng nhớ nước, thương nhà, khiến cảnh và tình hòa vào nhau. Hai câu kết đưa điểm nhìn về người đứng trước trời, núi, nước, và sự cô đơn tự đối diện mình. Phép đối, từ láy và cách đảo trật tự làm nổi sự thưa vắng. Không nên chỉ chép một nhãn “tả cảnh ngụ tình”; cần giải thích chi tiết nào của cảnh đang cộng hưởng với nỗi lòng.

    Đây là bản tóm lược và diễn giải do người biên soạn viết mới, không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Các câu hỏi chỉ yêu cầu dữ kiện trong ngữ liệu này và kiến thức được cung cấp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa thông tin tác giả, thể loại và cách tổ chức được giới thiệu trong ngữ liệu, chọn dạng văn bản phù hợp.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết với ý nghĩa phân tích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người lữ khách đến Đèo Ngang khi nào theo ngữ liệu?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Đọc bản tóm lược độc lập.

    Phân tích chi tiết: Âm thanh gắn nhớ nước, thương nhà. Viết 3–5 câu, không chỉ gọi tên tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Đối chiếu hai chi tiết/đặc điểm: “Cảnh chiều và người thưa” và “Người đối diện trời, núi, nước”. Chúng góp phần vào ý nghĩa chung theo hai cách khác nhau ra sao? Không thêm sự kiện ngoài bản tóm lược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dựa trên ngữ liệu tóm lược dưới đây, trả lời bằng một đoạn có bằng chứng.

    Cảnh có bóng người mà vẫn gợi vắng là vì sao?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Một bạn dùng riêng chi tiết “Cảnh chiều và người thưa” để giải thích toàn bộ tác phẩm. Hãy nêu điều chi tiết ấy làm rõ và một phần ý nghĩa còn cần đối chiếu với “Người đối diện trời, núi, nước”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 6–8 câu về một ý nghĩa em rút ra từ bản tóm lược sau; phân biệt điều văn bản cho thấy và liên hệ riêng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay