Hệ thống hóa bằng bằng chứng
Lập bảng: tên văn bản, thể loại, vấn đề, chi tiết, cách giải thích. Các văn bản trong bài: Thu điếu, Thiên Trường vãn vọng, Ca Huế trên sông Hương. Không dùng một câu “giàu ý nghĩa” cho mọi tác phẩm.
Lập bảng: tên văn bản, thể loại, vấn đề, chi tiết, cách giải thích. Các văn bản trong bài: Thu điếu, Thiên Trường vãn vọng, Ca Huế trên sông Hương. Không dùng một câu “giàu ý nghĩa” cho mọi tác phẩm.
Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.
Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.
Đã đúng 0/0 câu
Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.
Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.
Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”
Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.
Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.
Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”
Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.
Tóm lược Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh — văn bản giới thiệu văn hóa có yếu tố biểu cảm.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản giới thiệu ca Huế như một sinh hoạt nghệ thuật gắn với vùng đất, tâm hồn và không gian sông Hương. Người viết nêu sự phong phú của làn điệu, nhạc cụ và sắc thái cảm xúc, đồng thời gợi cảnh nghe ca trên thuyền trong đêm. Thông tin về nghệ thuật được đan xen với cảm nhận của người thưởng thức, khiến di sản không hiện ra như danh mục khô cứng. Ca Huế mang dấu ấn giao thoa giữa nguồn dân gian và môi trường cung đình. Khi học, cần phân biệt thông tin mô tả với nhận xét cảm xúc; trân trọng truyền thống không đồng nghĩa tưởng rằng mọi buổi biểu diễn hiện nay đều giống hệt một cảnh trong bài.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.
Tóm lược Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh — văn bản giới thiệu văn hóa có yếu tố biểu cảm.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản giới thiệu ca Huế như một sinh hoạt nghệ thuật gắn với vùng đất, tâm hồn và không gian sông Hương. Người viết nêu sự phong phú của làn điệu, nhạc cụ và sắc thái cảm xúc, đồng thời gợi cảnh nghe ca trên thuyền trong đêm. Thông tin về nghệ thuật được đan xen với cảm nhận của người thưởng thức, khiến di sản không hiện ra như danh mục khô cứng. Ca Huế mang dấu ấn giao thoa giữa nguồn dân gian và môi trường cung đình. Khi học, cần phân biệt thông tin mô tả với nhận xét cảm xúc; trân trọng truyền thống không đồng nghĩa tưởng rằng mọi buổi biểu diễn hiện nay đều giống hệt một cảnh trong bài.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”
Tóm lược Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh — văn bản giới thiệu văn hóa có yếu tố biểu cảm.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản giới thiệu ca Huế như một sinh hoạt nghệ thuật gắn với vùng đất, tâm hồn và không gian sông Hương. Người viết nêu sự phong phú của làn điệu, nhạc cụ và sắc thái cảm xúc, đồng thời gợi cảnh nghe ca trên thuyền trong đêm. Thông tin về nghệ thuật được đan xen với cảm nhận của người thưởng thức, khiến di sản không hiện ra như danh mục khô cứng. Ca Huế mang dấu ấn giao thoa giữa nguồn dân gian và môi trường cung đình. Khi học, cần phân biệt thông tin mô tả với nhận xét cảm xúc; trân trọng truyền thống không đồng nghĩa tưởng rằng mọi buổi biểu diễn hiện nay đều giống hệt một cảnh trong bài.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
So sánh cách dùng chi tiết của hai ngữ liệu sau: nêu một điểm chung, một khác biệt có căn cứ.
Thu điếu: Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
Thiên Trường vãn vọng: Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Từ hai ngữ liệu, đề xuất một vấn đề đáng thảo luận trong đời sống; không đồng nhất nhân vật với mọi người.
Thu điếu: Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
Thiên Trường vãn vọng: Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết đoạn 8–10 câu tổng hợp điều học được về cách đọc; đưa ít nhất hai chi tiết trong ngữ liệu sau.
Thu điếu: Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.
Thiên Trường vãn vọng: Tóm lược Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông — thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.)
Bản tóm lược nguyên gốc: Bức tranh buổi chiều ở Thiên Trường hiện lên qua lớp khói nhạt làm cảnh vật vừa rõ vừa mờ. Trẻ chăn trâu theo tiếng sáo đưa trâu về, trong khi từng đôi cò trắng hạ xuống ruộng; các chi tiết gợi nhịp sống quê lúc chiều xuống. Bài thơ ít lời mà phối hợp thị giác, âm thanh và vận động. Người ngắm cảnh không tách khỏi đời sống bình dị; thái độ thư thái, trân trọng cuộc sống yên bình có thể cảm nhận qua cách lựa chọn hình ảnh. Cảnh chiều không bị đồng nhất với tàn lụi hay tuyệt vọng; bóng tối đang xuống nhưng sự sống vẫn tiếp diễn nhẹ nhàng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.