Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Củng cố, mở rộng trang 32 – Tập 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Củng cố, mở rộng trang 32 – Tập 1.

Bài giảng

Hệ thống và so sánh

Bầy chim chìa vôi: lòng trắc ẩn với những sinh linh nhỏ bé. Người kể ngôi thứ ba theo sát cảm giác của hai đứa trẻ. Đối thoại đêm khuya cho thấy Mon nhạy cảm còn Mên có vẻ cứng cỏi nhưng cùng chung nỗi lo. Nhịp kể chuyển từ chờ đợi sang gấp gáp khi nước dâng, làm lần bay đầu trở thành cao trào. Nước mắt sau khi chim thoát nạn không phải vì mất mát mà là sự nhẹ nhõm và cảm phục sức sống. Tình thương được thể hiện bằng chú ý và hành động, không chỉ một lời tuyên bố. Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.

Đi lấy mật: học từ thiên nhiên và kinh nghiệm của người lao động. Ngôi kể thứ nhất giới hạn hiểu biết ở An nên sự ngỡ ngàng của người kể giúp người đọc cùng khám phá. So sánh An với Cò làm rõ khác biệt giữa kiến thức mới học và tri thức bản địa tích lũy qua đời sống; không vì vậy mà chê một người kém cỏi. Chi tiết nhận ra đường bay của ong chứng minh sự quan sát tỉ mỉ. Tía nuôi hiện lên qua kinh nghiệm và cách dẫn dắt; rừng vừa là cảnh đẹp vừa là môi trường lao động. Phân tích nên nối chi tiết nghề gác kèo với sự thích ứng của con người, không biến bài học thành hướng dẫn trẻ tự tiếp cận tổ ong.

Ngàn sao làm việc: vẻ đẹp lao động và sự chung sức. Nhân hóa biến các vì sao thành những người lao động, khiến vũ trụ gần với kinh nghiệm trẻ em. Sự chuyển thời gian từ chiều sang tối tạo nền để ánh sao xuất hiện. Nhịp thơ ngắn góp cho cảm giác trong trẻo, linh hoạt. Có thể đọc bầu trời như một hình ảnh về sức mạnh cộng đồng: vẻ đẹp đến từ nhiều phần cùng hoạt động. Tuy nhiên đây là tưởng tượng nghệ thuật, không là thông tin khoa học rằng sao có nghề như con người. Khi phân tích, chỉ rõ hình ảnh và tác dụng, không chỉ gọi tên nhân hóa.

Vận dụng độc lập

Tạo bảng: văn bản – thể loại – chi tiết – cách thể hiện – ý nghĩa. Chọn một điểm giống và một khác có căn cứ. Không chỉ nói tất cả đều hay; mỗi nhận xét phải gắn ví dụ. Tập tóm lược đúng độ dài, phân tích thay kể lại và phản hồi ý kiến khác bằng lí lẽ.

Ghi nhớ

Ôn công cụ đọc qua những chi tiết cụ thể, đối chiếu và tự sửa.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Một đêm mưa, Mon không ngủ yên vì nghĩ đến tổ chim non ở bãi giữa sông. Em trò chuyện với anh Mên; nỗi lo cứ lớn lên cùng tiếng mưa và dòng nước. Hai anh em tìm cách ra bờ sông để xem tình hình. Khi nước gần phủ hết bãi cát, những con chim non cất cánh. Có con chao xuống rồi lại vươn lên; cuối cùng bầy chim tới được nơi an toàn. Hai đứa trẻ xúc động đến bật khóc. Đây là tóm lược nguyên tác, không phải đoạn văn chép từ truyện.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Người kể ngôi thứ ba theo sát cảm giác của hai đứa trẻ. Đối thoại đêm khuya cho thấy Mon nhạy cảm còn Mên có vẻ cứng cỏi nhưng cùng chung nỗi lo. Nhịp kể chuyển từ chờ đợi sang gấp gáp khi nước dâng, làm lần bay đầu trở thành cao trào. Nước mắt sau khi chim thoát nạn không phải vì mất mát mà là sự nhẹ nhõm và cảm phục sức sống. Tình thương được thể hiện bằng chú ý và hành động, không chỉ một lời tuyên bố. Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện ngắn. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  3. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hai anh em ra bờ sông
    2. 2Mon thức vì lo cho chim
    3. 3Chim non bay được vào bờ
  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Hai anh em bật khóc sau khi bầy chim đã an toàn. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Đi lấy mật – Đoàn Giỏi.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật trong rừng U Minh. Với người mới đến như An, cây cối, chim chóc và cách tìm ong đều gây ngạc nhiên. Cò chỉ cho An cách quan sát ong và giải thích những điều mình quen thuộc; tía nuôi có kinh nghiệm về rừng và nghề gác kèo ong. Qua chuyến đi, An nhận ra công việc lấy mật gắn với hiểu biết môi trường chứ không chỉ sức lực. Những điều An nhìn, nghe và học khiến khu rừng Nam Bộ trở nên sống động.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Ngôi kể thứ nhất giới hạn hiểu biết ở An nên sự ngỡ ngàng của người kể giúp người đọc cùng khám phá. So sánh An với Cò làm rõ khác biệt giữa kiến thức mới học và tri thức bản địa tích lũy qua đời sống; không vì vậy mà chê một người kém cỏi. Chi tiết nhận ra đường bay của ong chứng minh sự quan sát tỉ mỉ. Tía nuôi hiện lên qua kinh nghiệm và cách dẫn dắt; rừng vừa là cảnh đẹp vừa là môi trường lao động. Phân tích nên nối chi tiết nghề gác kèo với sự thích ứng của con người, không biến bài học thành hướng dẫn trẻ tự tiếp cận tổ ong.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cò hướng dẫn An quan sát ong
    2. 2An theo tía nuôi và Cò vào rừng
    3. 3An hiểu thêm nghề lấy mật
  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Cò chỉ An cách nhận ra ong giữa những tán tràm. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Ngàn sao làm việc – Võ Quảng.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Khung cảnh mở ra từ buổi chiều ở đồng quê rồi chuyển dần sang đêm. Trong cái nhìn hồn nhiên, những ngôi sao không đứng yên xa lạ mà đang thực hiện nhiều công việc. Bầu trời trở thành một thế giới có lao động và phối hợp. Người quan sát cảm thấy gần gũi, thư thái trước vẻ sáng đẹp ấy. Bản tóm lược này trình bày ý chính bằng lời mới, không thay thế nhạc điệu của bài thơ gốc.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Nhân hóa biến các vì sao thành những người lao động, khiến vũ trụ gần với kinh nghiệm trẻ em. Sự chuyển thời gian từ chiều sang tối tạo nền để ánh sao xuất hiện. Nhịp thơ ngắn góp cho cảm giác trong trẻo, linh hoạt. Có thể đọc bầu trời như một hình ảnh về sức mạnh cộng đồng: vẻ đẹp đến từ nhiều phần cùng hoạt động. Tuy nhiên đây là tưởng tượng nghệ thuật, không là thông tin khoa học rằng sao có nghề như con người. Khi phân tích, chỉ rõ hình ảnh và tác dụng, không chỉ gọi tên nhân hóa.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: thơ năm chữ. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  11. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Các sao hiện ra như đang làm việc
    2. 2Bầu trời sáng đẹp trong cái nhìn hồn nhiên
    3. 3Đồng quê chuyển từ chiều sang tối
  12. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Những ngôi sao được hình dung đang làm các công việc. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh cách thể hiện tình cảm ở Bầy chim chìa vôi và Ngàn sao làm việc, dựa các bản tóm lược được cung cấp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Từ Bầy chim chìa vôi và Đi lấy mật, chọn một chi tiết mỗi văn bản cho thấy trẻ em học hoặc cảm nhận thế giới. Lí giải, không chỉ kể lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Một bạn gọi người bộc lộ cảm xúc trong mọi bài thơ là người kể chuyện ngôi thứ ba. Dùng hai bản tóm lược Bầy chim chìa vôi và Ngàn sao làm việc để sửa nhận xét.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay