Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Bầy chim chìa vôi

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Bầy chim chìa vôi.

Bài giảng

Tiếp cận và đọc tác phẩm

Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều.

Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Một đêm mưa, Mon không ngủ yên vì nghĩ đến tổ chim non ở bãi giữa sông. Em trò chuyện với anh Mên; nỗi lo cứ lớn lên cùng tiếng mưa và dòng nước. Hai anh em tìm cách ra bờ sông để xem tình hình. Khi nước gần phủ hết bãi cát, những con chim non cất cánh. Có con chao xuống rồi lại vươn lên; cuối cùng bầy chim tới được nơi an toàn. Hai đứa trẻ xúc động đến bật khóc. Đây là tóm lược nguyên tác, không phải đoạn văn chép từ truyện.

Hai anh em quan sát chim ở bờ sông trong tranh diễn giải, không phải bằng chứng ảnh chụp sự kiện.

Hai anh em quan sát chim ở bờ sông trong tranh diễn giải, không phải bằng chứng ảnh chụp sự kiện.

Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện ngắn. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

Đọc sâu: bằng chứng và nghệ thuật

Người kể ngôi thứ ba theo sát cảm giác của hai đứa trẻ. Đối thoại đêm khuya cho thấy Mon nhạy cảm còn Mên có vẻ cứng cỏi nhưng cùng chung nỗi lo. Nhịp kể chuyển từ chờ đợi sang gấp gáp khi nước dâng, làm lần bay đầu trở thành cao trào. Nước mắt sau khi chim thoát nạn không phải vì mất mát mà là sự nhẹ nhõm và cảm phục sức sống. Tình thương được thể hiện bằng chú ý và hành động, không chỉ một lời tuyên bố. Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.

Thực hành độc lập

Ghi vào sổ đọc ba cột: chi tiết – nhận xét – lí giải. Kiểm tra xem nhận xét có thật sự được chi tiết hỗ trợ không. Khi có sách, đọc văn bản gốc để cảm nhận đầy đủ giọng kể, nhịp và lựa chọn từ; không xem bản tóm lược như bản sao của tác phẩm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Từ chi tiết “Hai anh em bật khóc sau khi bầy chim đã an toàn”, nêu một nhận xét có căn cứ.

    Xem lời giải

    Người kể ngôi thứ ba theo sát cảm giác của hai đứa trẻ. Đối thoại đêm khuya cho thấy Mon nhạy cảm còn Mên có vẻ cứng cỏi nhưng cùng chung nỗi lo. Nhịp kể chuyển từ chờ đợi sang gấp gáp khi nước dâng, làm lần bay đầu trở thành cao trào. Nước mắt sau khi chim thoát nạn không phải vì mất mát mà là sự nhẹ nhõm và cảm phục sức sống. Tình thương được thể hiện bằng chú ý và hành động, không chỉ một lời tuyên bố. Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.

Ghi nhớ

lòng trắc ẩn với những sinh linh nhỏ bé

Dễ nhầm

  • Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.
  • Bản tóm lược do người biên soạn viết không phải nguyên văn tác phẩm; không trích lại nó rồi ghi là lời tác giả.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Một đêm mưa, Mon không ngủ yên vì nghĩ đến tổ chim non ở bãi giữa sông. Em trò chuyện với anh Mên; nỗi lo cứ lớn lên cùng tiếng mưa và dòng nước. Hai anh em tìm cách ra bờ sông để xem tình hình. Khi nước gần phủ hết bãi cát, những con chim non cất cánh. Có con chao xuống rồi lại vươn lên; cuối cùng bầy chim tới được nơi an toàn. Hai đứa trẻ xúc động đến bật khóc. Đây là tóm lược nguyên tác, không phải đoạn văn chép từ truyện.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Người kể ngôi thứ ba theo sát cảm giác của hai đứa trẻ. Đối thoại đêm khuya cho thấy Mon nhạy cảm còn Mên có vẻ cứng cỏi nhưng cùng chung nỗi lo. Nhịp kể chuyển từ chờ đợi sang gấp gáp khi nước dâng, làm lần bay đầu trở thành cao trào. Nước mắt sau khi chim thoát nạn không phải vì mất mát mà là sự nhẹ nhõm và cảm phục sức sống. Tình thương được thể hiện bằng chú ý và hành động, không chỉ một lời tuyên bố. Khi liên hệ thực tế, phân biệt sự dũng cảm trong truyện với việc tự xuống sông lúc lũ: trẻ em cần báo người lớn, giữ an toàn.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện ngắn. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo ghi chú về nguyên tác đi kèm bản tóm lược, tác phẩm thuộc dạng nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận định nào khái quát đúng trọng tâm văn bản đang đọc?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa bản tóm lược và phần đọc sâu, xét từng nhận định.

    ÝĐúngSai
    a)Hai anh em bật khóc sau khi bầy chim đã an toàn
    b)Hai anh em khóc vì bầy chim đã bị nước cuốn.
    c)Mon lo lắng còn Mên hoàn toàn không quan tâm.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chim non bay được vào bờ
    2. 2Mon thức vì lo cho chim
    3. 3Hai anh em ra bờ sông
  6. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận xét được bản tóm lược và bình giải hỗ trợ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Hai anh em bật khóc sau khi bầy chim đã an toàn. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn 8–10 câu làm rõ chủ đề “lòng trắc ẩn với những sinh linh nhỏ bé”. Không kể lại toàn bộ bản tóm lược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Từ văn bản Bầy chim chìa vôi, đề xuất một việc làm hoặc cách nhìn trong đời sống phù hợp với lòng trắc ẩn với những sinh linh nhỏ bé. Nêu giới hạn của liên hệ, không coi truyện/thơ là hướng dẫn thao tác.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay