Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 9. Trái Đất - ngôi nhà chung

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Củng cố, mở rộng.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Kết nối các văn bản

Trái Đất - cái nôi của sự sống: Văn bản nối hiểu biết với trách nhiệm qua một cấu trúc có hướng. Đặc điểm hành tinh và vai trò của nước giúp ta thấy sự sống cần điều kiện; phần về con người đặt câu hỏi tác động của mình. Hình ảnh cái nôi khiến những dữ kiện không chỉ để nhớ, mà để nhận ra sự phụ thuộc và tính cần được bảo vệ của môi trường chung. Khi dùng lại số liệu trong SGK, cần ghi đúng nguồn và thời điểm, không tự nhận đó là ước tính hiện nay.

Các loài chung sống với nhau như thế nào?: Điều quan trọng là chuyển cái nhìn từ những loài rời rạc sang mạng tương tác. Quan hệ hỗ trợ và đối kháng cùng tham gia vào sự tồn tại của quần xã; vì thế, thay một phần có thể làm nhiều phần đổi. Văn bản thuyết phục người đọc thận trọng khi can thiệp, không tự coi con người biết hết hoặc chỉ giữ thứ mình thích. Cân bằng cần được hiểu là sự vận động chứ không đóng băng tự nhiên.

Trái Đất: Nhân hóa tạo quan hệ tình cảm với Trái Đất, không để hành tinh chỉ là một vật liệu vô tri. Trước những cách đối xử gây hại, tiếng nói nâng niu gợi mỗi người có thể chọn một thái độ khác. Sức mạnh thơ nằm ở khả năng khiến người đọc cảm được điều cần bảo vệ. Để biến cảm xúc thành hành động có hiệu quả, vẫn cần thông tin và hướng dẫn chuyên môn.

So sánh cách văn bản thông tin và thơ Trái Đất cùng khơi trách nhiệm bảo vệ môi trường nhưng dùng phương tiện khác nhau.

Đọc mở rộng có phương pháp

Tìm văn bản cùng kiểu từ thư viện hoặc nguồn hợp pháp. Đọc trọn văn bản, lập phiếu có tên, tác giả/nguồn, kiểu văn bản, hai bằng chứng và một nhận xét riêng. Không thay việc đọc bằng chép giới thiệu.

Trọng tâm ngôn ngữ cần vận dụng: văn bản/đoạn văn, thông tin, nguyên nhân–kết quả, từ mượn. Chia sẻ phiếu, giải thích vì sao chi tiết em chọn quan trọng.

Ghi nhớ

So sánh bằng chi tiết; đọc thêm có nguồn và ghi nhận xét riêng.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Trái Đất - cái nôi của sự sống — Hồ Thanh Trang. Văn bản thông tin.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Văn bản giới thiệu Trái Đất như môi trường có các điều kiện cho sự sống, nổi bật là nước và những quan hệ trong thế giới tự nhiên. Sự đa dạng sinh vật cho thấy ngôi nhà chung không chỉ dành cho con người. Khi hoạt động của người gây ô nhiễm, phá hủy nơi sống, các hệ thống ấy bị đe dọa. Các phần triển khai từ đặc điểm hành tinh đến vai trò điều kiện sống, rồi trách nhiệm bảo vệ. Hình ảnh cái nôi đưa thông tin khoa học tới một cách nhìn có tình cảm và trách nhiệm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đối tượng chính là gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều kiện sống nổi bật được nhắc là gì?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Hoạt động nào đe dọa nơi sống? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Các loài chung sống với nhau như thế nào? — Ngọc Phú. Văn bản thông tin.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Văn bản giới thiệu sự đa dạng sinh vật và quan hệ trong quần xã. Các loài không sống tách riêng: chúng có thể hỗ trợ, cạnh tranh, hoặc liên hệ như con mồi và vật ăn thịt. Số lượng một loài thay đổi có thể ảnh hưởng loài khác và môi trường. Cân bằng là quá trình động, không có nghĩa mọi số lượng bất biến. Con người cần hiểu các mạng quan hệ trước khi can thiệp; loại bỏ một thành phần chỉ vì thấy không hữu ích trước mắt có thể gây hậu quả ngoài dự tính.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Các loài trong quần xã sống thế nào?

  7. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Quan hệ nào được nêu?

  8. Câu 6Mức 2Tự luận

    Một loài thay đổi số lượng có thể gây gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Trái Đất — Ra-xun Gam-da-tốp. Thơ; lược ý bằng lời riêng, không chép bản dịch. Bản tiếng Việt trong SGK do Minh Tâm dịch qua bản tiếng Nga của Na-um Grép-nhi-ốp; không vì tác giả nguyên bản qua đời mà mặc nhiên coi bản dịch hết quyền bảo hộ.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Người nói hướng lời tới Trái Đất như một đối tượng có thể đau và cần được chở che. Đối lập với những hành vi khai thác, chia cắt hoặc đối xử như vật sử dụng, tiếng nói trữ tình muốn nâng niu an ủi hành tinh. Cách gọi trực tiếp đưa một vấn đề rộng lớn về quan hệ gần gũi. Bài thơ không đưa kế hoạch kĩ thuật bảo vệ môi trường, mà khơi tình thương để người đọc nhìn lại cách mình làm hại hoặc chăm sóc ngôi nhà chung.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người nói hướng lời tới ai?

  11. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biện pháp nổi bật là gì?

  12. Câu 9Mức 2Tự luận

    Thái độ người nói là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh cách văn bản thông tin và thơ Trái Đất cùng khơi trách nhiệm bảo vệ môi trường nhưng dùng phương tiện khác nhau.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tạo một ví dụ mới minh họa văn bản/đoạn văn, thông tin, nguyên nhân–kết quả, từ mượn. Giải thích dựa vào từ ngữ hoặc cấu trúc cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Chọn thêm một văn bản cùng kiểu ngoài các bài đã học. Lập phiếu đọc: tên, tác giả/nguồn, hai chi tiết, nhận xét có lí do và một câu hỏi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay