Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 8. Khác biệt và gần gũi

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Chuẩn bị và tổ chức ý

Nêu ý kiến về một vấn đề gần gũi, có ít nhất hai lí lẽ và bằng chứng phù hợp; xét một ý kiến khác, đề xuất cách làm. Không bịa số liệu.

Dàn ý:

  1. Mở: không nên cười nhạo bạn trả lời sai.
  2. Thân: làm người học ngại hỏi; chuyển việc sai thành cơ hội tìm hiểu; phân biệt vui vẻ và làm tổn thương.
  3. Kết: quy tắc nhận xét việc, không gắn nhãn người.

Bài mẫu gốc và cách đọc lại

Tôi cho rằng lớp học không nên coi câu trả lời sai của một bạn là lí do để cười nhạo. Sai sót là phần bình thường của quá trình hiểu bài; điều cần làm là tìm chỗ vướng và sửa.

Trước hết, tiếng cười nhằm hạ thấp có thể khiến người học ngại hỏi. Tôi từng giữ im lặng trong một buổi thảo luận vì sợ câu hỏi của mình bị cho là đơn giản. Khi một bạn khác hỏi đúng điều ấy, cô giải thích và nhiều người cùng hiểu hơn. Ví dụ nhỏ này không chứng minh ai cũng có cùng cảm giác, nhưng cho thấy im lặng chưa chắc là đã biết. Thứ hai, phân tích một câu sai có thể giúp cả lớp nhận ra bước dễ nhầm. Nếu chỉ cười, chúng ta bỏ qua cơ hội ấy và không có lí lẽ nào làm đáp án đúng hơn.

Có ý kiến nói lớp vui cần tiếng cười. Tôi đồng ý rằng vui vẻ quan trọng; vấn đề là vui cùng nhau hay vui vì một người bị xấu hổ. Một câu đùa được bạn chấp nhận khác với việc lặp biệt danh hoặc đăng clip lỗi.

Lớp có thể thống nhất: nói vào cách làm, không gắn nhãn người; hỏi trước khi đùa; dừng khi người khác khó chịu. Cách ấy giữ không khí gần gũi mà không đánh đổi quyền được thử và được sai.

Tự chỉnh sửa: đối chiếu từng yêu cầu với bài; gạch chi tiết cụ thể, kiểm trình tự và đại từ, sửa chỗ mơ hồ. Bài mẫu là một cách triển khai, không phải đáp án duy nhất; giáo viên chấm bài thật theo rubric.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tất cả mọi người cười đều xấu nên cấm cười trong lớp. Tôi biết ai cũng sợ giống tôi.

    Xem lời giải

    Sửa: Không nên cười nhạo lỗi của bạn; tiếng cười thân thiện vẫn có ích. Kinh nghiệm của tôi là ví dụ riêng, chưa đủ nói ai cũng giống; phải giới hạn phạm vi kết luận.

Ghi nhớ

Nêu ý kiến về một vấn đề gần gũi, có ít nhất hai lí lẽ và bằng chứng phù hợp; xét một ý kiến khác, đề xuất cách làm. Không bịa số liệu.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều nào làm ý kiến về việc cười nhạo thuyết phục hơn?

  2. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình viết.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tìm ý, lập dàn ý
    2. 2Đọc lại và chỉnh sửa
    3. 3Xác định đề tài, người đọc và yêu cầu
    4. 4Viết bản nháp bằng lời riêng
  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối phần với nhiệm vụ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá yêu cầu của kiểu bài đang luyện.

    ÝĐúngSai
    a)Ví dụ cá nhân cần giữ phạm vi, không tự khái quát cho mọi người.
    b)Chỉ cần nhiều người đồng ý là không phải giải thích ý kiến.
    c)Có thể xét một lo ngại của người khác rồi đáp bằng lí do.
  5. Câu 5Mức 2Tự luận

    Lập dàn ý cụ thể cho nhiệm vụ: Nêu ý kiến về một vấn đề gần gũi, có ít nhất hai lí lẽ và bằng chứng phù hợp; xét một ý kiến khác, đề xuất cách làm. Không bịa số liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Sửa đoạn sau cho rõ ý và đúng yêu cầu, giải thích một thay đổi:

    Tất cả mọi người cười đều xấu nên cấm cười trong lớp. Tôi biết ai cũng sợ giống tôi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một phần quan trọng của bài văn nghị luận này; chỉ ra chi tiết em sẽ dùng làm trọng tâm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bài văn nghị luận theo nhiệm vụ: Nêu ý kiến về một vấn đề gần gũi, có ít nhất hai lí lẽ và bằng chứng phù hợp; xét một ý kiến khác, đề xuất cách làm. Không bịa số liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay