Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 8. Khác biệt và gần gũi

Hai loại khác biệt

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Hai loại khác biệt.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Định hướng và văn bản hỗ trợ

Hai loại khác biệt — Giong-mi Mun (Youngme Moon). Văn bản nghị luận; câu chuyện được lược thuật bằng lời riêng. Bản SGK theo Dương Ngọc Lâm dịch.

Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

Trong một bài tập, giáo viên yêu cầu học sinh thể hiện sự khác biệt. Nhiều bạn chọn vẻ ngoài hoặc những hành động gây chú ý. Một bạn được gọi là J vẫn ăn mặc bình thường nhưng tham gia giờ học nghiêm túc, phát biểu rõ ràng và cư xử tự tin, tôn trọng. Người kể nhớ sự tương phản ấy để phân biệt khác biệt chỉ gây ồn với khác biệt có ý nghĩa. Điều quan trọng không là cấm ăn mặc sáng tạo, mà là nhấn sự khác biệt cần có giá trị, nội dung và ảnh hưởng tích cực chứ không chỉ muốn được nhìn.

Minh họa gợi suy nghĩ, không phải ảnh tư liệu

Đọc sâu từ chi tiết

Câu chuyện làm bằng chứng
Tình huống lớp học đưa khái niệm trừu tượng về một lựa chọn cụ thể. Cần phân biệt việc kể với phần kết luận rút ra.

Tương phản J với số đông
J không đổi vẻ ngoài nhưng đổi chất lượng tham gia. Nét đối lập làm người kể xem lại cách hiểu khác biệt.

Đọc kết luận có giới hạn
Một ví dụ không khiến mọi biểu hiện bên ngoài thành vô giá trị. Vấn đề là đừng dừng ở bề mặt hoặc gây hại chỉ để gây chú ý.

Lập luận về nội dung và hình thức

Sự khác biệt của J nằm ở chất lượng hành động, nên không phụ thuộc vào một diện mạo lạ. Câu chuyện giúp người viết điều chỉnh nhận thức: tạo chú ý chưa đủ để tạo giá trị. Tuy vậy, cách đọc không nên biến thành công thức chê mọi trang phục sáng tạo; điều cần xét là ý nghĩa, cách đối xử và ảnh hưởng. Bằng chứng cần được nối với một kết luận vừa mức.

Khi viết, đi từ nhận xét đến chi tiết rồi giải thích tác dụng. Bản tóm lược không giữ nguyên nhịp, giọng và toàn bộ ngôn ngữ của tác phẩm; muốn đối chiếu toàn văn, hãy dùng SGK hợp pháp. Không xem tóm lược là bản chép thay văn bản gốc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một đoạn phân tích khác đoạn kể lại ở điểm nào?

    Xem lời giải

    Sự khác biệt của J nằm ở chất lượng hành động, nên không phụ thuộc vào một diện mạo lạ. Câu chuyện giúp người viết điều chỉnh nhận thức: tạo chú ý chưa đủ để tạo giá trị. Tuy vậy, cách đọc không nên biến thành công thức chê mọi trang phục sáng tạo; điều cần xét là ý nghĩa, cách đối xử và ảnh hưởng. Bằng chứng cần được nối với một kết luận vừa mức.

Ghi nhớ

Sự khác biệt của J nằm ở chất lượng hành động, nên không phụ thuộc vào một diện mạo lạ. Câu chuyện giúp người viết điều chỉnh nhận thức: tạo chú ý chưa đủ để tạo giá trị. Tuy vậy, cách đọc không nên biến thành công thức chê mọi trang phục sáng tạo; điều cần xét là ý nghĩa, cách đối xử và ảnh hưởng. Bằng chứng cần được nối với một kết luận vừa mức.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hai loại khác biệt — Giong-mi Mun (Youngme Moon). Văn bản nghị luận; câu chuyện được lược thuật bằng lời riêng.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Trong một bài tập, giáo viên yêu cầu học sinh thể hiện sự khác biệt. Nhiều bạn chọn vẻ ngoài hoặc những hành động gây chú ý. Một bạn được gọi là J vẫn ăn mặc bình thường nhưng tham gia giờ học nghiêm túc, phát biểu rõ ràng và cư xử tự tin, tôn trọng. Người kể nhớ sự tương phản ấy để phân biệt khác biệt chỉ gây ồn với khác biệt có ý nghĩa. Điều quan trọng không là cấm ăn mặc sáng tạo, mà là nhấn sự khác biệt cần có giá trị, nội dung và ảnh hưởng tích cực chứ không chỉ muốn được nhìn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Giáo viên giao nhiệm vụ gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhiều bạn chọn cách nào?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    J nổi bật ở điều gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu chuyện dẫn tới phân biệt gì?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa vào lược thuật và thông tin thể loại đã cho, xác định đúng hoặc sai.

    ÝĐúngSai
    a)Câu chuyện về J được dùng để làm rõ khác biệt có ý nghĩa.
    b)Văn bản cho rằng mọi cách ăn mặc sáng tạo đều đáng chê.
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết/khái niệm với cách hiểu phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích một nét đáng chú ý của văn bản Hai loại khác biệt. Dùng ít nhất một chi tiết cụ thể làm bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Nêu một việc em có thể làm khác cách quen của nhóm mà đem lại lợi ích, cùng tiêu chí kiểm ích lợi đó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay