Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 8. Khác biệt và gần gũi

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Củng cố, mở rộng.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Kết nối các văn bản

Xem người ta kìa!: Lập luận thuyết phục nhờ không chọn một cực. Lời mẹ có phần mong con tiến bộ, nhưng việc mọi người cùng một khuôn sẽ làm mất các giá trị riêng. Từ kinh nghiệm cá nhân, người viết đặt ra nhu cầu vừa học hỏi vừa giữ bản sắc. Vì vậy, tôn trọng khác biệt không mâu thuẫn với những chuẩn chung như trung thực, an toàn và không làm hại.

Hai loại khác biệt: Sự khác biệt của J nằm ở chất lượng hành động, nên không phụ thuộc vào một diện mạo lạ. Câu chuyện giúp người viết điều chỉnh nhận thức: tạo chú ý chưa đủ để tạo giá trị. Tuy vậy, cách đọc không nên biến thành công thức chê mọi trang phục sáng tạo; điều cần xét là ý nghĩa, cách đối xử và ảnh hưởng. Bằng chứng cần được nối với một kết luận vừa mức.

Bài tập làm văn: Tiếng cười phê phán sự giúp đỡ không đúng chỗ. Người lớn có thể thạo ngôn ngữ nhưng không sở hữu trải nghiệm của cậu bé; vì thế, làm thay dễ thay luôn tiếng nói. Kết thúc tự viết trả việc học về người học. Tác phẩm không cấm hỗ trợ, mà gợi cách hỏi và góp ý để trẻ tự tìm ý, thay vì cho một bài hoàn chỉnh để chép.

So sánh việc tôn trọng bản sắc trong Xem người ta kìa! và vai trò của khác biệt có ý nghĩa trong Hai loại khác biệt.

Đọc mở rộng có phương pháp

Tìm văn bản cùng kiểu từ thư viện hoặc nguồn hợp pháp. Đọc trọn văn bản, lập phiếu có tên, tác giả/nguồn, kiểu văn bản, hai bằng chứng và một nhận xét riêng. Không thay việc đọc bằng chép giới thiệu.

Trọng tâm ngôn ngữ cần vận dụng: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, trạng ngữ, lựa chọn từ và cấu trúc. Chia sẻ phiếu, giải thích vì sao chi tiết em chọn quan trọng.

Ghi nhớ

So sánh bằng chi tiết; đọc thêm có nguồn và ghi nhận xét riêng.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Xem người ta kìa! — Lạc Thanh. Văn bản nghị luận có hồi tưởng.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Người viết nhớ câu so sánh mẹ thường nói lúc nhỏ, khi muốn con học điều tốt ở người khác. Khi lớn lên, người viết hiểu mong muốn ấy có cơ sở: con người cần những chuẩn tốt chung để sống cùng nhau. Nhưng nếu mọi người giống nhau hoàn toàn, đời sống sẽ nghèo đi; mỗi người còn có sở thích, khả năng và cách nhìn riêng. Từ kinh nghiệm cá nhân, văn bản tìm thế cân bằng giữa học hỏi điều đáng quý và tôn trọng bản sắc, không lấy khuyến khích khác biệt để biện minh làm hại người khác.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Văn bản bắt đầu từ điều gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người viết có phủ nhận hết mong muốn của mẹ không?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Điều cần giữ bên cạnh chuẩn tốt chung là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Hai loại khác biệt — Giong-mi Mun (Youngme Moon). Văn bản nghị luận; câu chuyện được lược thuật bằng lời riêng.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Trong một bài tập, giáo viên yêu cầu học sinh thể hiện sự khác biệt. Nhiều bạn chọn vẻ ngoài hoặc những hành động gây chú ý. Một bạn được gọi là J vẫn ăn mặc bình thường nhưng tham gia giờ học nghiêm túc, phát biểu rõ ràng và cư xử tự tin, tôn trọng. Người kể nhớ sự tương phản ấy để phân biệt khác biệt chỉ gây ồn với khác biệt có ý nghĩa. Điều quan trọng không là cấm ăn mặc sáng tạo, mà là nhấn sự khác biệt cần có giá trị, nội dung và ảnh hưởng tích cực chứ không chỉ muốn được nhìn.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Giáo viên giao nhiệm vụ gì?

  7. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhiều bạn chọn cách nào?

  8. Câu 6Mức 2Tự luận

    J nổi bật ở điều gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Bài tập làm văn — Rơ-nê Gô-xi-nhi và Giăng-giắc Xăng-pê. Truyện có giọng hài hước; phần dưới lược thuật riêng. Trích Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể, bản SGK theo Trác Phong và Hương Lan dịch.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Một cậu học trò được giao bài văn về người bạn thân. Cậu nhờ bố giúp với hi vọng có bài tốt. Nhưng cuộc trao đổi bị cuốn vào cách nghĩ và tranh luận của người lớn; những người muốn giúp không thật sự biết rõ người bạn trong trải nghiệm của cậu. Sự can thiệp làm việc nhỏ thêm rối. Cuối cùng, cậu tự viết từ điều mình biết và có thể hoàn thành. Tình huống hài nhắc rằng hỗ trợ học không là làm thay; người học cần giữ tiếng nói và trách nhiệm của mình.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đề tài bài tập là gì?

  11. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cậu nhờ ai giúp ban đầu?

  12. Câu 9Mức 2Tự luận

    Vấn đề của sự can thiệp là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh việc tôn trọng bản sắc trong Xem người ta kìa! và vai trò của khác biệt có ý nghĩa trong Hai loại khác biệt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tạo một ví dụ mới minh họa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, trạng ngữ, lựa chọn từ và cấu trúc. Giải thích dựa vào từ ngữ hoặc cấu trúc cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Chọn thêm một văn bản cùng kiểu ngoài các bài đã học. Lập phiếu đọc: tên, tác giả/nguồn, hai chi tiết, nhận xét có lí do và một câu hỏi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay