Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 8. Khác biệt và gần gũi

Bài tập làm văn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Bài tập làm văn.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Định hướng và văn bản hỗ trợ

Bài tập làm văn — Rơ-nê Gô-xi-nhi và Giăng-giắc Xăng-pê. Truyện có giọng hài hước; phần dưới lược thuật riêng. Trích Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể, bản SGK theo Trác Phong và Hương Lan dịch.

Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

Một cậu học trò được giao bài văn về người bạn thân. Cậu nhờ bố giúp với hi vọng có bài tốt. Nhưng cuộc trao đổi bị cuốn vào cách nghĩ và tranh luận của người lớn; những người muốn giúp không thật sự biết rõ người bạn trong trải nghiệm của cậu. Sự can thiệp làm việc nhỏ thêm rối. Cuối cùng, cậu tự viết từ điều mình biết và có thể hoàn thành. Tình huống hài nhắc rằng hỗ trợ học không là làm thay; người học cần giữ tiếng nói và trách nhiệm của mình.

Đọc sâu từ chi tiết

Hài từ lệch mục đích
Mọi người nói nhiều về bài nhưng xa dần trải nghiệm cần viết. Sự đối lập giữa giúp và làm rối tạo tiếng cười.

Giới hạn của người giúp
Biết viết không đồng nghĩa biết kỉ niệm của cậu bé. Người lớn cần hỏi, gợi cách nhìn, không áp trải nghiệm riêng vào bài của trẻ.

Tự chủ học tập
Kết thúc tự viết cho thấy giá trị lời riêng. Tự làm không có nghĩa không được xin góp ý hoặc dùng tài liệu đúng cách.

Lập luận về nội dung và hình thức

Tiếng cười phê phán sự giúp đỡ không đúng chỗ. Người lớn có thể thạo ngôn ngữ nhưng không sở hữu trải nghiệm của cậu bé; vì thế, làm thay dễ thay luôn tiếng nói. Kết thúc tự viết trả việc học về người học. Tác phẩm không cấm hỗ trợ, mà gợi cách hỏi và góp ý để trẻ tự tìm ý, thay vì cho một bài hoàn chỉnh để chép.

Khi viết, đi từ nhận xét đến chi tiết rồi giải thích tác dụng. Bản tóm lược không giữ nguyên nhịp, giọng và toàn bộ ngôn ngữ của tác phẩm; muốn đối chiếu toàn văn, hãy dùng SGK hợp pháp. Không xem tóm lược là bản chép thay văn bản gốc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một đoạn phân tích khác đoạn kể lại ở điểm nào?

    Xem lời giải

    Tiếng cười phê phán sự giúp đỡ không đúng chỗ. Người lớn có thể thạo ngôn ngữ nhưng không sở hữu trải nghiệm của cậu bé; vì thế, làm thay dễ thay luôn tiếng nói. Kết thúc tự viết trả việc học về người học. Tác phẩm không cấm hỗ trợ, mà gợi cách hỏi và góp ý để trẻ tự tìm ý, thay vì cho một bài hoàn chỉnh để chép.

Ghi nhớ

Tiếng cười phê phán sự giúp đỡ không đúng chỗ. Người lớn có thể thạo ngôn ngữ nhưng không sở hữu trải nghiệm của cậu bé; vì thế, làm thay dễ thay luôn tiếng nói. Kết thúc tự viết trả việc học về người học. Tác phẩm không cấm hỗ trợ, mà gợi cách hỏi và góp ý để trẻ tự tìm ý, thay vì cho một bài hoàn chỉnh để chép.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bài tập làm văn — Rơ-nê Gô-xi-nhi và Giăng-giắc Xăng-pê. Truyện có giọng hài hước; phần dưới lược thuật riêng. Trích Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể, bản SGK theo Trác Phong và Hương Lan dịch.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Một cậu học trò được giao bài văn về người bạn thân. Cậu nhờ bố giúp với hi vọng có bài tốt. Nhưng cuộc trao đổi bị cuốn vào cách nghĩ và tranh luận của người lớn; những người muốn giúp không thật sự biết rõ người bạn trong trải nghiệm của cậu. Sự can thiệp làm việc nhỏ thêm rối. Cuối cùng, cậu tự viết từ điều mình biết và có thể hoàn thành. Tình huống hài nhắc rằng hỗ trợ học không là làm thay; người học cần giữ tiếng nói và trách nhiệm của mình.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đề tài bài tập là gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cậu nhờ ai giúp ban đầu?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Vấn đề của sự can thiệp là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách hoàn thành cuối cùng là gì?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa vào lược thuật và thông tin thể loại đã cho, xác định đúng hoặc sai.

    ÝĐúngSai
    a)Người kể có thể tạo tiếng cười bằng sự lệch nhau giữa ý định và kết quả.
    b)Để kể trải nghiệm chân thật, người viết chỉ cần chép trọn lời người lớn làm thay.
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết/khái niệm với cách hiểu phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích một nét đáng chú ý của văn bản Bài tập làm văn. Dùng ít nhất một chi tiết cụ thể làm bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Phân biệt một yêu cầu hỗ trợ hợp lí và một yêu cầu làm thay bài viết. Nêu cách nhờ giúp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay