Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 4. Yếu tố kì ảo trong truyện kể

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được yếu tố kì ảo, vay mượn và cải biến, biểu tượng truyện vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Yếu tố kì ảo. Chi tiết vượt quy luật đời thường được tổ chức để tạo nghĩa trong truyện. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Vay mượn và cải biến. Việc nhận chất liệu có trước và thay đổi tổ chức, điểm nhìn hoặc thông điệp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Biểu tượng truyện. Hình ảnh hoặc tình huống mang thêm chiều nghĩa ngoài sự kiện cụ thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Truyện nguyên gốc: người giữ bến mơ thấy dòng sông trả lại những lá thư từng trôi mất. Tỉnh dậy, ông không tìm thấy thư, chỉ quyết định giúp người trong xóm viết lại địa chỉ người thân.

Phân tích hoàn chỉnh: Giấc mơ kì ảo làm nỗi mong nối lại liên hệ có hình thức cụ thể. Hành động đời thường sau giấc mơ cho thấy ý nghĩa của tưởng tượng; không có dữ kiện khẳng định thư đã thật sự trở lại.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Giấc mơ dòng sông trả thư làm mong muốn nối lại liên hệ hiện thành một sự việc có thể nhìn thấy. Khi tỉnh dậy, người giữ bến không tìm được lá thư nào nên truyện không xác nhận điều kì ảo là sự thật. Tuy vậy, ông bắt đầu giúp hàng xóm viết lại địa chỉ người thân. Hành động nhỏ chuyển niềm mong thành sự chăm sóc trong đời sống. Tôi đối chiếu trước và sau khi tỉnh để thấy tác dụng của tưởng tượng mà không biến truyện thành bằng chứng tâm linh.

Khái niệm chính

Yếu tố kì ảo
Chi tiết vượt quy luật đời thường được tổ chức để tạo nghĩa trong truyện.
Vay mượn và cải biến
Việc nhận chất liệu có trước và thay đổi tổ chức, điểm nhìn hoặc thông điệp.
Biểu tượng truyện
Hình ảnh hoặc tình huống mang thêm chiều nghĩa ngoài sự kiện cụ thể.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết phiếu phân tích 4–6 câu nối chi tiết kì ảo với hành động đời thường trong truyện người giữ bến.

    Xem lời giải

    Giấc mơ dòng sông trả thư làm mong muốn nối lại liên hệ hiện thành một sự việc có thể nhìn thấy. Khi tỉnh dậy, người giữ bến không tìm được lá thư nào nên truyện không xác nhận điều kì ảo là sự thật. Tuy vậy, ông bắt đầu giúp hàng xóm viết lại địa chỉ người thân. Hành động nhỏ chuyển niềm mong thành sự chăm sóc trong đời sống. Tôi đối chiếu trước và sau khi tỉnh để thấy tác dụng của tưởng tượng mà không biến truyện thành bằng chứng tâm linh.

Ghi nhớ

Yếu tố kì ảo → Vay mượn và cải biến → Biểu tượng truyện: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Truyện nguyên gốc: người giữ bến mơ thấy dòng sông trả lại những lá thư từng trôi mất. Tỉnh dậy, ông không tìm thấy thư, chỉ quyết định giúp người trong xóm viết lại địa chỉ người thân.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Yếu tố kì ảo” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết phiếu phân tích 4–6 câu nối chi tiết kì ảo với hành động đời thường trong truyện người giữ bến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay