Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 3. Lập luận trong văn bản nghị luận

Cảm hứng và sáng tạo

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm nghị luận trong Cảm hứng và sáng tạo.
  • Phân tích có căn cứ: Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Cảm hứng và sáng tạo (Nguyễn Trần Bạt, nghị luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

Nguyễn Trần Bạt bàn cảm hứng như trạng thái tinh thần lan truyền qua văn hóa, có thể khơi đồng cảm và thúc đẩy con người đóng góp ở những môi trường khác nhau. Ông đồng thời nêu mặt nguy hiểm: cảm hứng không được trí tuệ điều tiết có thể dẫn tới hành động mù quáng, còn dồn nén hoặc tiêu diệt cảm hứng làm đời sống tinh thần khô cứng. Từ yêu cầu cân bằng, bài viết chuyển sang vai trò tự do đối với tưởng tượng và lao động sáng tạo tự nguyện. Những ví dụ nghệ thuật được dùng để minh họa sự thăng hoa của tưởng tượng, không thay cho toàn bộ điều kiện tạo tác phẩm. Phần sau nối sáng tạo với cảm nhận cái đẹp, sự phong phú tự nhiên của đời sống tinh thần và giá trị cá nhân. Tác giả phê phán việc làm con người đơn điệu, mất khả năng tưởng tượng; ông chủ trương tôn trọng giá trị riêng để mỗi người có thể đóng góp. Kết luận gắn cảm hứng, sáng tạo và tự do. Đây là hệ quan điểm nghị luận cần phân tích lí lẽ, không biến mọi cách nói nhấn mạnh thành định luật khoa học.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Tác giả nêu cả động lực phát triển lẫn khả năng phá hoại của cảm hứng. Đối sánh ấy làm trí tuệ trở thành điều kiện điều tiết, không chỉ khuyên con người luôn tăng mức hưng phấn.

Hướng phân tích 2. Tự do được lí giải như không gian cho tưởng tượng và lao động tự nguyện. Lập luận nối điều kiện xã hội với hoạt động trong mỗi cá nhân, thay vì quy tất cả kết quả vào ý chí riêng.

Hướng phân tích 3. Phê phán đời sống tinh thần đơn điệu dẫn tới yêu cầu tôn trọng giá trị cá nhân. Như vậy, nuôi dưỡng sáng tạo bao gồm bảo vệ sự đa dạng, đồng thời giữ trách nhiệm tự cân bằng cảm hứng bằng trí tuệ.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có cảm hứng có đồng nghĩa không cần học và lao động không?

    Xem lời giải

    Không. Cảm hứng tạo động lực, còn tri thức, phương pháp và lao động giúp hiện thực hóa ý tưởng. Không thể dùng một trạng thái tinh thần thay mọi điều kiện của sản phẩm sáng tạo.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Cảm hứng và sáng tạo.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Cảm hứng và sáng tạo là nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống. Tác giả nêu cả động lực phát triển lẫn khả năng phá hoại của cảm hứng. Đối sánh ấy làm trí tuệ trở thành điều kiện điều tiết, không chỉ khuyên con người luôn tăng mức hưng phấn. Tự do được lí giải như không gian cho tưởng tượng và lao động tự nguyện. Lập luận nối điều kiện xã hội với hoạt động trong mỗi cá nhân, thay vì quy tất cả kết quả vào ý chí riêng. Phê phán đời sống tinh thần đơn điệu dẫn tới yêu cầu tôn trọng giá trị cá nhân. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống.

Dễ nhầm

  • Có cảm hứng có đồng nghĩa không cần học và lao động không? Không. Cảm hứng tạo động lực, còn tri thức, phương pháp và lao động giúp hiện thực hóa ý tưởng. Không thể dùng một trạng thái tinh thần thay mọi điều kiện của sản phẩm sáng tạo.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Cảm hứng và sáng tạo (Nguyễn Trần Bạt, nghị luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Nguyễn Trần Bạt bàn cảm hứng như trạng thái tinh thần lan truyền qua văn hóa, có thể khơi đồng cảm và thúc đẩy con người đóng góp ở những môi trường khác nhau. Ông đồng thời nêu mặt nguy hiểm: cảm hứng không được trí tuệ điều tiết có thể dẫn tới hành động mù quáng, còn dồn nén hoặc tiêu diệt cảm hứng làm đời sống tinh thần khô cứng. Từ yêu cầu cân bằng, bài viết chuyển sang vai trò tự do đối với tưởng tượng và lao động sáng tạo tự nguyện. Những ví dụ nghệ thuật được dùng để minh họa sự thăng hoa của tưởng tượng, không thay cho toàn bộ điều kiện tạo tác phẩm. Phần sau nối sáng tạo với cảm nhận cái đẹp, sự phong phú tự nhiên của đời sống tinh thần và giá trị cá nhân. Tác giả phê phán việc làm con người đơn điệu, mất khả năng tưởng tượng; ông chủ trương tôn trọng giá trị riêng để mỗi người có thể đóng góp. Kết luận gắn cảm hứng, sáng tạo và tự do. Đây là hệ quan điểm nghị luận cần phân tích lí lẽ, không biến mọi cách nói nhấn mạnh thành định luật khoa học.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Tác giả nêu cả động lực phát triển lẫn khả năng phá hoại của cảm hứng. Đối sánh ấy làm trí tuệ trở thành điều kiện điều tiết, không chỉ khuyên con người luôn tăng mức hưng phấn.
    2. Tự do được lí giải như không gian cho tưởng tượng và lao động tự nguyện. Lập luận nối điều kiện xã hội với hoạt động trong mỗi cá nhân, thay vì quy tất cả kết quả vào ý chí riêng.
    3. Phê phán đời sống tinh thần đơn điệu dẫn tới yêu cầu tôn trọng giá trị cá nhân. Như vậy, nuôi dưỡng sáng tạo bao gồm bảo vệ sự đa dạng, đồng thời giữ trách nhiệm tự cân bằng cảm hứng bằng trí tuệ.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Cảm hứng và sáng tạo theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có cảm hứng có đồng nghĩa không cần học và lao động không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Nuôi dưỡng sáng tạo là việc của cả cá nhân và môi trường sống.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Cảm hứng và sáng tạo rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Cảm hứng và sáng tạo; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay