Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 3. Lập luận trong văn bản nghị luận

Năng lực sáng tạo

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm nghị luận trong Năng lực sáng tạo.
  • Phân tích có căn cứ: Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu, nghị luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

Phan Đình Diệu bắt đầu từ việc khó định nghĩa trọn vẹn sáng tạo, rồi nhận diện tính mới, độc đáo cùng vai trò tư duy và tưởng tượng. Ông ví ý tưởng xuất hiện bất ngờ nhưng nhấn sự chuẩn bị lâu dài bằng lao động trí tuệ, không thể hẹn trước khoảnh khắc phát kiến. Từ quan niệm chỉ trí thức, nghệ sĩ mới sáng tạo, bài viết chuyển sang khả năng của mọi người trong nền kinh tế tri thức. Các gợi ý phát triển năng lực gồm tin mình có thể sáng tạo, mở rộng quan tâm và kinh nghiệm, tìm liên hệ, thay thói quen cản trở, bố trí môi trường, thời gian và kiên trì. Sáng tạo có thể là đóng góp nhỏ giải quyết vấn đề đời sống, không chỉ thành tựu nổi tiếng. Bài viết tiếp tục phân tích động lực ham hiểu biết, cạnh tranh và yêu cầu chiến lược quốc gia. Kết đoạn nối bộ óc cá nhân với trao đổi tập thể, kho tri thức và công nghệ thông tin: lợi ích cá nhân, tổ chức và đất nước gặp nhau ở việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo. Các phát biểu là quan điểm nghị luận trong bối cảnh văn bản, không phải phép đo thực nghiệm về mọi hình thức trí tuệ hiện nay.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Hình dung ý tưởng bất chợt được đặt cạnh quá trình tích lũy bền bỉ. Quan hệ ấy bác quan niệm cứ chờ cảm hứng là đủ, đồng thời không hứa lịch trình bảo đảm một phát minh.

Hướng phân tích 2. Tác giả mở chủ thể từ nhóm nhà khoa học, nghệ sĩ sang người sản xuất và kinh doanh. Sự chuyển phạm vi nối năng lực cá nhân với sức cạnh tranh chung, không chỉ với danh tiếng cá nhân.

Hướng phân tích 3. Những đóng góp nhỏ và trao đổi giữa nhiều bộ óc làm rõ sáng tạo không chỉ là nghĩ khác. Cái mới cần có ý nghĩa giải quyết vấn đề; kiến thức, giao tiếp và điều kiện lao động cùng tham gia tạo kết quả.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cứ khác số đông thì chắc chắn sáng tạo có giá trị không?

    Xem lời giải

    Không. Khác biệt chỉ là dấu hiệu ban đầu; phương án cần giải quyết vấn đề hoặc mở cách nhìn có căn cứ. Nếu không có tiêu chí, sự mới lạ có thể chỉ là thay đổi hình thức.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Năng lực sáng tạo.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Năng lực sáng tạo là sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả. Hình dung ý tưởng bất chợt được đặt cạnh quá trình tích lũy bền bỉ. Quan hệ ấy bác quan niệm cứ chờ cảm hứng là đủ, đồng thời không hứa lịch trình bảo đảm một phát minh. Tác giả mở chủ thể từ nhóm nhà khoa học, nghệ sĩ sang người sản xuất và kinh doanh. Sự chuyển phạm vi nối năng lực cá nhân với sức cạnh tranh chung, không chỉ với danh tiếng cá nhân. Những đóng góp nhỏ và trao đổi giữa nhiều bộ óc làm rõ sáng tạo không chỉ là nghĩ khác. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả.

Dễ nhầm

  • Cứ khác số đông thì chắc chắn sáng tạo có giá trị không? Không. Khác biệt chỉ là dấu hiệu ban đầu; phương án cần giải quyết vấn đề hoặc mở cách nhìn có căn cứ. Nếu không có tiêu chí, sự mới lạ có thể chỉ là thay đổi hình thức.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu, nghị luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Phan Đình Diệu bắt đầu từ việc khó định nghĩa trọn vẹn sáng tạo, rồi nhận diện tính mới, độc đáo cùng vai trò tư duy và tưởng tượng. Ông ví ý tưởng xuất hiện bất ngờ nhưng nhấn sự chuẩn bị lâu dài bằng lao động trí tuệ, không thể hẹn trước khoảnh khắc phát kiến. Từ quan niệm chỉ trí thức, nghệ sĩ mới sáng tạo, bài viết chuyển sang khả năng của mọi người trong nền kinh tế tri thức. Các gợi ý phát triển năng lực gồm tin mình có thể sáng tạo, mở rộng quan tâm và kinh nghiệm, tìm liên hệ, thay thói quen cản trở, bố trí môi trường, thời gian và kiên trì. Sáng tạo có thể là đóng góp nhỏ giải quyết vấn đề đời sống, không chỉ thành tựu nổi tiếng. Bài viết tiếp tục phân tích động lực ham hiểu biết, cạnh tranh và yêu cầu chiến lược quốc gia. Kết đoạn nối bộ óc cá nhân với trao đổi tập thể, kho tri thức và công nghệ thông tin: lợi ích cá nhân, tổ chức và đất nước gặp nhau ở việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo. Các phát biểu là quan điểm nghị luận trong bối cảnh văn bản, không phải phép đo thực nghiệm về mọi hình thức trí tuệ hiện nay.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Hình dung ý tưởng bất chợt được đặt cạnh quá trình tích lũy bền bỉ. Quan hệ ấy bác quan niệm cứ chờ cảm hứng là đủ, đồng thời không hứa lịch trình bảo đảm một phát minh.
    2. Tác giả mở chủ thể từ nhóm nhà khoa học, nghệ sĩ sang người sản xuất và kinh doanh. Sự chuyển phạm vi nối năng lực cá nhân với sức cạnh tranh chung, không chỉ với danh tiếng cá nhân.
    3. Những đóng góp nhỏ và trao đổi giữa nhiều bộ óc làm rõ sáng tạo không chỉ là nghĩ khác. Cái mới cần có ý nghĩa giải quyết vấn đề; kiến thức, giao tiếp và điều kiện lao động cùng tham gia tạo kết quả.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Năng lực sáng tạo theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Cứ khác số đông thì chắc chắn sáng tạo có giá trị không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Sáng tạo cần tư duy độc lập và trách nhiệm kiểm tra kết quả.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Năng lực sáng tạo rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Năng lực sáng tạo; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay