Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 3. Lập luận trong văn bản nghị luận

Mấy ý nghĩ về thơ

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm nghị luận văn học trong Mấy ý nghĩ về thơ.
  • Phân tích có căn cứ: Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi, nghị luận văn học); không phải nguyên văn tác phẩm.

Nguyễn Đình Thi lần lượt xét rồi chỉ ra giới hạn của các quan niệm nhận diện thơ bằng lời đẹp, đề tài đẹp hoặc khả năng dễ nhớ. Từ đó ông chuyển điểm xuất phát vào sự rung động của tâm hồn khi tiếp xúc cuộc sống. Thơ làm sống lại cảm xúc nơi người đọc; người đọc không tiếp nhận thụ động mà tự tạo trạng thái tinh thần khi gặp chữ và hình ảnh. Tư tưởng trong thơ gắn với cảm xúc, không tách thành khái niệm thuần lí. Phần sau bàn hình ảnh mới nảy từ cách nhìn đời sống, sức gợi vượt nghĩa gọi tên của từ và nhịp điệu bên trong của hình ảnh, tình ý, cả khoảng im lặng. Đến vấn đề thơ tự do, thơ có vần và không vần, tác giả đề cao tìm tòi, thử thách bằng thực tế sáng tác thay vì cấm đoán theo khuôn có sẵn. Tuy nhiên, bỏ ràng buộc máy móc không phải cho phép cẩu thả: người viết vẫn cần kỉ luật nghệ thuật tự giác, để hình thức biểu đạt được tâm hồn và tư tưởng của thời đại.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Những quan niệm về lời đẹp, đề tài đẹp và dễ nhớ đều được thử bằng trường hợp không vừa khít. Thao tác bác bỏ tạo đường cho một cách hiểu rộng hơn, không chỉ thay định nghĩa bằng sở thích.

Hướng phân tích 2. Hình ảnh, cảm xúc và suy nghĩ được xem trong quan hệ phát sinh từ tiếp xúc đời sống. Người đọc cũng tham gia tạo cộng hưởng, nên tiếp nhận thơ không phải giải mã một thông điệp có sẵn rồi dừng.

Hướng phân tích 3. Ví dụ từ thơ và các so sánh về sức gợi, nhịp điệu đưa lí luận trở lại trải nghiệm đọc. Cuối bài, chấp nhận thơ không vần đi cùng yêu cầu tự kiểm soát nghệ thuật: tự do hình thức khác buông lỏng chất lượng.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một văn bản có vần đã đủ trở thành thơ hay chưa?

    Xem lời giải

    Chưa đủ để kết luận về chất lượng thơ. Vần là một phương tiện; cần xem tổ chức ngôn ngữ, cảm xúc, hình ảnh và nhịp có tạo ý nghĩa thẩm mĩ hay không.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Mấy ý nghĩ về thơ.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Mấy ý nghĩ về thơ là không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ. Những quan niệm về lời đẹp, đề tài đẹp và dễ nhớ đều được thử bằng trường hợp không vừa khít. Thao tác bác bỏ tạo đường cho một cách hiểu rộng hơn, không chỉ thay định nghĩa bằng sở thích. Hình ảnh, cảm xúc và suy nghĩ được xem trong quan hệ phát sinh từ tiếp xúc đời sống. Người đọc cũng tham gia tạo cộng hưởng, nên tiếp nhận thơ không phải giải mã một thông điệp có sẵn rồi dừng. Ví dụ từ thơ và các so sánh về sức gợi, nhịp điệu đưa lí luận trở lại trải nghiệm đọc. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ.

Dễ nhầm

  • Một văn bản có vần đã đủ trở thành thơ hay chưa? Chưa đủ để kết luận về chất lượng thơ. Vần là một phương tiện; cần xem tổ chức ngôn ngữ, cảm xúc, hình ảnh và nhịp có tạo ý nghĩa thẩm mĩ hay không.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi, nghị luận văn học); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Nguyễn Đình Thi lần lượt xét rồi chỉ ra giới hạn của các quan niệm nhận diện thơ bằng lời đẹp, đề tài đẹp hoặc khả năng dễ nhớ. Từ đó ông chuyển điểm xuất phát vào sự rung động của tâm hồn khi tiếp xúc cuộc sống. Thơ làm sống lại cảm xúc nơi người đọc; người đọc không tiếp nhận thụ động mà tự tạo trạng thái tinh thần khi gặp chữ và hình ảnh. Tư tưởng trong thơ gắn với cảm xúc, không tách thành khái niệm thuần lí. Phần sau bàn hình ảnh mới nảy từ cách nhìn đời sống, sức gợi vượt nghĩa gọi tên của từ và nhịp điệu bên trong của hình ảnh, tình ý, cả khoảng im lặng. Đến vấn đề thơ tự do, thơ có vần và không vần, tác giả đề cao tìm tòi, thử thách bằng thực tế sáng tác thay vì cấm đoán theo khuôn có sẵn. Tuy nhiên, bỏ ràng buộc máy móc không phải cho phép cẩu thả: người viết vẫn cần kỉ luật nghệ thuật tự giác, để hình thức biểu đạt được tâm hồn và tư tưởng của thời đại.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Những quan niệm về lời đẹp, đề tài đẹp và dễ nhớ đều được thử bằng trường hợp không vừa khít. Thao tác bác bỏ tạo đường cho một cách hiểu rộng hơn, không chỉ thay định nghĩa bằng sở thích.
    2. Hình ảnh, cảm xúc và suy nghĩ được xem trong quan hệ phát sinh từ tiếp xúc đời sống. Người đọc cũng tham gia tạo cộng hưởng, nên tiếp nhận thơ không phải giải mã một thông điệp có sẵn rồi dừng.
    3. Ví dụ từ thơ và các so sánh về sức gợi, nhịp điệu đưa lí luận trở lại trải nghiệm đọc. Cuối bài, chấp nhận thơ không vần đi cùng yêu cầu tự kiểm soát nghệ thuật: tự do hình thức khác buông lỏng chất lượng.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Mấy ý nghĩ về thơ theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Một văn bản có vần đã đủ trở thành thơ hay chưa?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Không một thủ pháp riêng lẻ nào tự động bảo đảm một văn bản có giá trị thơ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Mấy ý nghĩ về thơ rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Mấy ý nghĩ về thơ; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay