Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 3. Lập luận trong văn bản nghị luận

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận cứ, thao tác lập luận, tính nhất quán vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận cứ. Lí lẽ và bằng chứng nâng đỡ một ý kiến cần được chứng minh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thao tác lập luận. Giải thích, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ được phối hợp theo nhiệm vụ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Tính nhất quán. Kết luận phù hợp tiền đề và không đánh tráo nghĩa của khái niệm khi triển khai. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu, nghị luận văn hóa): Trần Đình Hượu mở đầu bằng một giới hạn nghiên cứu: ông chỉ đề xuất nhận xét về những mặt văn hóa đã lắng đọng trước thời cận, hiện đại, không nhận mình đã kết luận mọi đặc sắc dân tộc. Ông nhìn vào thần thoại, tôn giáo, triết học, khoa học và nghệ thuật để nhận định truyền thống không nổi bật ở những hệ thống đồ sộ hay thành tựu chuyên biệt đạt cực điểm. Sau đó, ông gắn thực trạng ấy với nền sản xuất nông nghiệp định cư và điều kiện xã hội. Phần khảo sát lối sống, ước mong, kiểu người được ưa chuộng, quan niệm cái đẹp và cách ứng xử làm rõ thiên hướng coi trọng đời sống thiết thực, tình nghĩa, sự vừa phải và thích ứng. Tác giả vừa nhận ra nền tảng nhân bản, khả năng dung hòa, vừa nêu giới hạn về khát vọng lớn và sự dè dặt trước cái mới. Kết luận nhấn bản sắc hình thành bằng cả vốn sẵn có lẫn việc tiếp nhận, sàng lọc Phật giáo, Nho giáo và các giá trị bên ngoài. Đây là lập luận có bối cảnh lịch sử của người nghiên cứu, không phải bản mô tả bất biến mọi người Việt.

Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu, nghị luận): Phan Đình Diệu bắt đầu từ việc khó định nghĩa trọn vẹn sáng tạo, rồi nhận diện tính mới, độc đáo cùng vai trò tư duy và tưởng tượng. Ông ví ý tưởng xuất hiện bất ngờ nhưng nhấn sự chuẩn bị lâu dài bằng lao động trí tuệ, không thể hẹn trước khoảnh khắc phát kiến. Từ quan niệm chỉ trí thức, nghệ sĩ mới sáng tạo, bài viết chuyển sang khả năng của mọi người trong nền kinh tế tri thức. Các gợi ý phát triển năng lực gồm tin mình có thể sáng tạo, mở rộng quan tâm và kinh nghiệm, tìm liên hệ, thay thói quen cản trở, bố trí môi trường, thời gian và kiên trì. Sáng tạo có thể là đóng góp nhỏ giải quyết vấn đề đời sống, không chỉ thành tựu nổi tiếng. Bài viết tiếp tục phân tích động lực ham hiểu biết, cạnh tranh và yêu cầu chiến lược quốc gia. Kết đoạn nối bộ óc cá nhân với trao đổi tập thể, kho tri thức và công nghệ thông tin: lợi ích cá nhân, tổ chức và đất nước gặp nhau ở việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo. Các phát biểu là quan điểm nghị luận trong bối cảnh văn bản, không phải phép đo thực nghiệm về mọi hình thức trí tuệ hiện nay.

Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi, nghị luận văn học): Nguyễn Đình Thi lần lượt xét rồi chỉ ra giới hạn của các quan niệm nhận diện thơ bằng lời đẹp, đề tài đẹp hoặc khả năng dễ nhớ. Từ đó ông chuyển điểm xuất phát vào sự rung động của tâm hồn khi tiếp xúc cuộc sống. Thơ làm sống lại cảm xúc nơi người đọc; người đọc không tiếp nhận thụ động mà tự tạo trạng thái tinh thần khi gặp chữ và hình ảnh. Tư tưởng trong thơ gắn với cảm xúc, không tách thành khái niệm thuần lí. Phần sau bàn hình ảnh mới nảy từ cách nhìn đời sống, sức gợi vượt nghĩa gọi tên của từ và nhịp điệu bên trong của hình ảnh, tình ý, cả khoảng im lặng. Đến vấn đề thơ tự do, thơ có vần và không vần, tác giả đề cao tìm tòi, thử thách bằng thực tế sáng tác thay vì cấm đoán theo khuôn có sẵn. Tuy nhiên, bỏ ràng buộc máy móc không phải cho phép cẩu thả: người viết vẫn cần kỉ luật nghệ thuật tự giác, để hình thức biểu đạt được tâm hồn và tư tưởng của thời đại.

Tình huống vận dụng:
Lập luận nguyên gốc: “Một lớp thử đọc sách trước giờ học trong một tuần và có 12 bạn nói thấy tập trung hơn. Vì vậy, mọi học sinh cả nước chắc chắn sẽ học tốt hơn nếu áp dụng.” Chưa có số người toàn lớp hoặc phép đo thành tích.

Phân tích hoàn chỉnh: Kết luận vượt mẫu và thay tự báo cáo bằng thành tích học tập. Có thể nói trong nhóm được hỏi có 12 phản hồi tích cực, chưa đủ khẳng định quan hệ nhân quả hoặc mức đại diện quốc gia.

Bảng ôn tập đã hoàn thành:

Văn bảnDữ kiện và tổ chức nổi bậtNhận định có căn cứ
Nhìn về vốn văn hóa dân tộcTác giả đi qua nhiều lĩnh vực rồi mới rút nét chung. Cách quy nạp này làm nhận định có chuỗi căn cứ, nhưng người đọc vẫn phải xét giới hạn thời kì đã nêu ở mở đầu.Khả năng thích ứng, sống tình nghĩa được đặt cạnh sự hạn chế của sản xuất và tâm lí dè dặt. Vì thế, nhìn nhận không chỉ tự hào một chiều, cũng không phủ nhận toàn bộ truyền thống.
Năng lực sáng tạoHình dung ý tưởng bất chợt được đặt cạnh quá trình tích lũy bền bỉ. Quan hệ ấy bác quan niệm cứ chờ cảm hứng là đủ, đồng thời không hứa lịch trình bảo đảm một phát minh.Tác giả mở chủ thể từ nhóm nhà khoa học, nghệ sĩ sang người sản xuất và kinh doanh. Sự chuyển phạm vi nối năng lực cá nhân với sức cạnh tranh chung, không chỉ với danh tiếng cá nhân.

Tôi dùng cùng hai cột dữ kiện – cách tạo nghĩa để đối chiếu, không đánh đồng thể loại hoặc lấy lời tóm lược làm câu trích nguyên tác.

Khái niệm chính

Luận cứ
Lí lẽ và bằng chứng nâng đỡ một ý kiến cần được chứng minh.
Thao tác lập luận
Giải thích, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ được phối hợp theo nhiệm vụ.
Tính nhất quán
Kết luận phù hợp tiền đề và không đánh tráo nghĩa của khái niệm khi triển khai.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Kết luận vượt mẫu và thay tự báo cáo bằng thành tích học tập. Có thể nói trong nhóm được hỏi có 12 phản hồi tích cực, chưa đủ khẳng định quan hệ nhân quả hoặc mức đại diện quốc gia.

Ghi nhớ

Luận cứ → Thao tác lập luận → Tính nhất quán: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu, nghị luận văn hóa): Trần Đình Hượu mở đầu bằng một giới hạn nghiên cứu: ông chỉ đề xuất nhận xét về những mặt văn hóa đã lắng đọng trước thời cận, hiện đại, không nhận mình đã kết luận mọi đặc sắc dân tộc. Ông nhìn vào thần thoại, tôn giáo, triết học, khoa học và nghệ thuật để nhận định truyền thống không nổi bật ở những hệ thống đồ sộ hay thành tựu chuyên biệt đạt cực điểm. Sau đó, ông gắn thực trạng ấy với nền sản xuất nông nghiệp định cư và điều kiện xã hội. Phần khảo sát lối sống, ước mong, kiểu người được ưa chuộng, quan niệm cái đẹp và cách ứng xử làm rõ thiên hướng coi trọng đời sống thiết thực, tình nghĩa, sự vừa phải và thích ứng. Tác giả vừa nhận ra nền tảng nhân bản, khả năng dung hòa, vừa nêu giới hạn về khát vọng lớn và sự dè dặt trước cái mới. Kết luận nhấn bản sắc hình thành bằng cả vốn sẵn có lẫn việc tiếp nhận, sàng lọc Phật giáo, Nho giáo và các giá trị bên ngoài. Đây là lập luận có bối cảnh lịch sử của người nghiên cứu, không phải bản mô tả bất biến mọi người Việt.

    Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu, nghị luận): Phan Đình Diệu bắt đầu từ việc khó định nghĩa trọn vẹn sáng tạo, rồi nhận diện tính mới, độc đáo cùng vai trò tư duy và tưởng tượng. Ông ví ý tưởng xuất hiện bất ngờ nhưng nhấn sự chuẩn bị lâu dài bằng lao động trí tuệ, không thể hẹn trước khoảnh khắc phát kiến. Từ quan niệm chỉ trí thức, nghệ sĩ mới sáng tạo, bài viết chuyển sang khả năng của mọi người trong nền kinh tế tri thức. Các gợi ý phát triển năng lực gồm tin mình có thể sáng tạo, mở rộng quan tâm và kinh nghiệm, tìm liên hệ, thay thói quen cản trở, bố trí môi trường, thời gian và kiên trì. Sáng tạo có thể là đóng góp nhỏ giải quyết vấn đề đời sống, không chỉ thành tựu nổi tiếng. Bài viết tiếp tục phân tích động lực ham hiểu biết, cạnh tranh và yêu cầu chiến lược quốc gia. Kết đoạn nối bộ óc cá nhân với trao đổi tập thể, kho tri thức và công nghệ thông tin: lợi ích cá nhân, tổ chức và đất nước gặp nhau ở việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo. Các phát biểu là quan điểm nghị luận trong bối cảnh văn bản, không phải phép đo thực nghiệm về mọi hình thức trí tuệ hiện nay.

    Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi, nghị luận văn học): Nguyễn Đình Thi lần lượt xét rồi chỉ ra giới hạn của các quan niệm nhận diện thơ bằng lời đẹp, đề tài đẹp hoặc khả năng dễ nhớ. Từ đó ông chuyển điểm xuất phát vào sự rung động của tâm hồn khi tiếp xúc cuộc sống. Thơ làm sống lại cảm xúc nơi người đọc; người đọc không tiếp nhận thụ động mà tự tạo trạng thái tinh thần khi gặp chữ và hình ảnh. Tư tưởng trong thơ gắn với cảm xúc, không tách thành khái niệm thuần lí. Phần sau bàn hình ảnh mới nảy từ cách nhìn đời sống, sức gợi vượt nghĩa gọi tên của từ và nhịp điệu bên trong của hình ảnh, tình ý, cả khoảng im lặng. Đến vấn đề thơ tự do, thơ có vần và không vần, tác giả đề cao tìm tòi, thử thách bằng thực tế sáng tác thay vì cấm đoán theo khuôn có sẵn. Tuy nhiên, bỏ ràng buộc máy móc không phải cho phép cẩu thả: người viết vẫn cần kỉ luật nghệ thuật tự giác, để hình thức biểu đạt được tâm hồn và tư tưởng của thời đại.

    Tình huống vận dụng:
    Lập luận nguyên gốc: “Một lớp thử đọc sách trước giờ học trong một tuần và có 12 bạn nói thấy tập trung hơn. Vì vậy, mọi học sinh cả nước chắc chắn sẽ học tốt hơn nếu áp dụng.” Chưa có số người toàn lớp hoặc phép đo thành tích.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Nhìn về vốn văn hóa dân tộc và Năng lực sáng tạo. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Nhìn về vốn văn hóa dân tộc hoặc Năng lực sáng tạo, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng tổng hợp 2 văn bản đã cung cấp, gồm tên, dữ kiện gắn hình thức và nhận định được dữ kiện nâng đỡ; giải thích một lựa chọn tổ chức bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay