Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 4. Yếu tố kì ảo trong truyện kể

Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm nói, lắng nghe chủ động, phản hồi có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm nói. Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lắng nghe chủ động. Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản hồi có căn cứ. Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thời lượng gợi ý: 3–5 phút trình bày, 2 phút hỏi đáp. Bản viết là kịch bản tập nói, không phải tệp âm thanh; bài này không giả định có bản thu. Khi dùng bảng, đọc tên biến, đơn vị và phạm vi số liệu; không đọc mọi ô.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thông tin sử dụng: Truyện Kiều của Nguyễn Du có nguồn cốt truyện liên quan Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Nguyễn Du tổ chức lại bằng truyện thơ Nôm lục bát, với lời kể, đối thoại và chiều sâu nội tâm. Trong Trao duyên, Kiều nhờ em nối duyên với Kim Trọng nhưng không thể trao đi tình yêu và kí ức.

Phân tích hoàn chỉnh: Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về quan hệ nguồn chất liệu và sáng tạo trong truyện kiều. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

Cốt truyện cung cấp một hệ thống nhân vật và biến cố. Nếu chỉ dừng ở việc nhận ra những sự kiện tương ứng, người đọc mới xác định quan hệ nguồn, chưa đánh giá được giá trị tác phẩm sau. Sáng tạo nằm ở cách nhà văn lựa chọn, nhấn mạnh, kết nối và làm cho sự kiện trở thành một trải nghiệm thẩm mĩ khác.

Việc tổ chức bằng lục bát tiếng Việt tạo điều kiện phối hợp nhịp kể và nhịp cảm xúc. Một đoạn như Trao duyên không chỉ làm nhiệm vụ chuyển quan hệ tình yêu sang người em. Tình thế trao kỉ vật mà không thể trao hết tình cảm đặt người đọc trước một bi kịch tâm lí. Lời hướng về em, về bản thân và người yêu vắng mặt mở nhiều lớp ý thức trong cùng một sự kiện.

Từ đó có thể nói sự cải biến không chỉ là thay vật liệu ngôn ngữ. Nó liên quan đến điểm tựa cảm xúc và sự chú ý dành cho phẩm giá, khát vọng của nhân vật. Dẫu vậy, muốn chứng minh một thay đổi cụ thể giữa hai văn bản, người nghiên cứu phải đối chiếu bản nguồn hợp pháp tương ứng. Không nên bịa một chi tiết ở truyện nguồn để làm nổi thành tựu của tác phẩm sau.

Từ những điểm trên, tôi rút ra: Nhận ra nguồn chất liệu giúp việc đánh giá công bằng hơn, không làm giảm giá trị sáng tạo. Tiếp nhận truyền thống và tạo hình thức mới có thể cùng hiện diện. Một lập luận thuyết phục cần vừa ghi nhận sự vay mượn, vừa chỉ ra cái mới bằng dấu hiệu nghệ thuật có thể kiểm tra. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Khái niệm chính

Luận điểm nói
Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi.
Lắng nghe chủ động
Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói.
Phản hồi có căn cứ
Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về quan hệ nguồn chất liệu và sáng tạo trong truyện kiều. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

    Cốt truyện cung cấp một hệ thống nhân vật và biến cố. Nếu chỉ dừng ở việc nhận ra những sự kiện tương ứng, người đọc mới xác định quan hệ nguồn, chưa đánh giá được giá trị tác phẩm sau. Sáng tạo nằm ở cách nhà văn lựa chọn, nhấn mạnh, kết nối và làm cho sự kiện trở thành một trải nghiệm thẩm mĩ khác.

    Việc tổ chức bằng lục bát tiếng Việt tạo điều kiện phối hợp nhịp kể và nhịp cảm xúc. Một đoạn như Trao duyên không chỉ làm nhiệm vụ chuyển quan hệ tình yêu sang người em. Tình thế trao kỉ vật mà không thể trao hết tình cảm đặt người đọc trước một bi kịch tâm lí. Lời hướng về em, về bản thân và người yêu vắng mặt mở nhiều lớp ý thức trong cùng một sự kiện.

    Từ đó có thể nói sự cải biến không chỉ là thay vật liệu ngôn ngữ. Nó liên quan đến điểm tựa cảm xúc và sự chú ý dành cho phẩm giá, khát vọng của nhân vật. Dẫu vậy, muốn chứng minh một thay đổi cụ thể giữa hai văn bản, người nghiên cứu phải đối chiếu bản nguồn hợp pháp tương ứng. Không nên bịa một chi tiết ở truyện nguồn để làm nổi thành tựu của tác phẩm sau.

    Từ những điểm trên, tôi rút ra: Nhận ra nguồn chất liệu giúp việc đánh giá công bằng hơn, không làm giảm giá trị sáng tạo. Tiếp nhận truyền thống và tạo hình thức mới có thể cùng hiện diện. Một lập luận thuyết phục cần vừa ghi nhận sự vay mượn, vừa chỉ ra cái mới bằng dấu hiệu nghệ thuật có thể kiểm tra. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

    Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Ghi nhớ

Luận điểm nói → Lắng nghe chủ động → Phản hồi có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thông tin sử dụng: Truyện Kiều của Nguyễn Du có nguồn cốt truyện liên quan Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Nguyễn Du tổ chức lại bằng truyện thơ Nôm lục bát, với lời kể, đối thoại và chiều sâu nội tâm. Trong Trao duyên, Kiều nhờ em nối duyên với Kim Trọng nhưng không thể trao đi tình yêu và kí ức.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Soạn lời mở đầu và hai dấu hiệu chuyển ý cho bài trình bày về quan hệ nguồn chất liệu và sáng tạo trong truyện kiều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập phiếu nghe gồm luận điểm, một bằng chứng và một câu hỏi kiểm tra phạm vi; dùng ngữ liệu đã cho.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một lượt hỏi và một lượt trả lời có phản hồi thực chất về giới hạn nguồn hoặc bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Thực hiện bài nói hoặc cuộc trao đổi hoàn chỉnh theo chủ đề đã cho; nếu nộp chữ, nộp toàn bộ kịch bản và một lượt hỏi đáp. Người nghe chấm theo tiêu chí, không chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay