Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở đồng bằng sông hồng.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Câu hỏi thực hành: làm sao cảng, du lịch, thủy sản cùng phát triển mà không vượt giới hạn ven biển. Dùng bản đồ hiện hành của Hải Phòng, Quảng Ninh và Ninh Bình cùng nguồn cơ quan quản lí; tên địa phương cũ nếu dùng phải ghi trước 2025. Lập bảng hoạt động – lợi thế – sức ép – biện pháp. Không cần tự ra cảng hoặc mép biển nguy hiểm; khai thác nguồn công bố và khảo sát có tổ chức.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Báo cáo mẫu: vùng biển tạo cửa ngõ thương mại qua cảng và logistics, tài nguyên cảnh quan hỗ trợ du lịch, mặt nước và nguồn lợi hỗ trợ thủy sản. Các hoạt động cạnh tranh không gian, nước và chất lượng môi trường; chất thải cảng, tàu, cơ sở du lịch phải kiểm soát và không gian nuôi cần phù hợp quy hoạch. Kiến nghị chia sẻ dữ liệu môi trường, quản lí vùng bờ, tăng liên kết hạ tầng. Sản phẩm hoàn chỉnh gồm sơ đồ ba hoạt động, bảng kiểm rủi ro và chỉ tiêu nước, rác, thời gian logistics; không giả tạo số quan trắc.

Báo cáo tổng hợp hoàn chỉnh về kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng

Phạm vi: vùng trong bản chỉnh lí 2026, phần ven biển thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng và Ninh Bình theo đơn vị sau 2025. Báo cáo tổng hợp bản đồ, kiến thức sách và vấn đề quản lí, không nhận là chuyến khảo sát hay bảng sản lượng mới nhất. Tiềm năng gồm vị trí cửa ngõ biển gắn hậu phương sản xuất lớn, cảnh quan biển đảo và vùng nước, nguồn lợi thủy sản. Hải Phòng là đầu mối cảng và logistics; cảnh quan Hạ Long, Cát Bà hỗ trợ du lịch; vùng bờ có hoạt động thủy sản. Những ví dụ này thể hiện các nhóm hoạt động đang tồn tại, không đủ xếp hạng doanh thu hay kết luận mọi cơ sở đạt chuẩn.

Vấn đề phát triển là cùng khai thác lợi thế mà không để một ngành gây chi phí quá mức cho ngành khác: tàu và cảng cần mặt nước, tuyến kết nối; du lịch cần cảnh quan và nước sạch; nuôi, khai thác thủy sản cần chất lượng môi trường và nguồn lợi. Ô nhiễm hoặc sử dụng không gian thiếu phối hợp có thể lan tác động giữa các hoạt động. Định hướng là quản lí tổng hợp vùng bờ, phối hợp cảng với hậu phương, bố trí hoạt động phù hợp quy hoạch, kiểm soát nguồn thải và bảo vệ sinh cảnh.

Đánh giá bằng cả thời gian kết nối hàng, chất lượng nước, thực hiện xử lí rác và lợi ích cư dân. Muốn định lượng phải dùng báo cáo cơ quan quản lí có cùng năm, chỉ tiêu và phạm vi; không dùng bảng mô hình 10 cơ sở làm số liệu thật. Kết luận: lợi thế cửa ngõ và cảnh quan chỉ chuyển thành phát triển bền vững khi liên kết ngành đi cùng môi trường, hạ tầng và trách nhiệm cộng đồng.

Khái niệm chính

Cảng và logistics
Kết nối luồng hàng với hậu phương
Du lịch biển
Khai thác cảnh quan và trải nghiệm có quản lí
Quản lí vùng bờ
Phối hợp sử dụng không gian và bảo vệ ven biển

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng mô hình 10 cơ sở ven biển có 8 cơ sở công bố kế hoạch xử lí rác. Tỉ lệ bao nhiêu %?

    Xem lời giải

    8/10 × 100=80%; có kế hoạch chưa chứng minh thực thi đạt chuẩn.

  2. Ví dụ 2

    Viết kết luận báo cáo gồm hai lợi thế biển và hai biện pháp giảm xung đột ngành.

    Xem lời giải

    Cửa ngõ cảng hỗ trợ thương mại, cảnh quan hỗ trợ du lịch. Phân vùng hoạt động theo quy hoạch và giám sát nước thải chung giảm xung đột; liên kết dữ liệu cảng, du lịch, thủy sản. Cần chỉ tiêu thực hiện, không gọi danh sách kế hoạch là kết quả quan trắc.

Ghi nhớ

Cảng và du lịch dùng chung không gian ven bờ; Nguồn lợi thủy sản cần bảo vệ.

Dễ nhầm

  • Mỗi ngành biển không ảnh hưởng ngành khác
  • Tăng lượt khách đủ đo bền vững

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Câu hỏi thực hành: làm sao cảng, du lịch, thủy sản cùng phát triển mà không vượt giới hạn ven biển. Dùng bản đồ hiện hành của Hải Phòng, Quảng Ninh và Ninh Bình cùng nguồn cơ quan quản lí; tên địa phương cũ nếu dùng phải ghi trước 2025. Lập bảng hoạt động – lợi thế – sức ép – biện pháp. Không cần tự ra cảng hoặc mép biển nguy hiểm; khai thác nguồn công bố và khảo sát có tổ chức.

    Báo cáo mẫu: vùng biển tạo cửa ngõ thương mại qua cảng và logistics, tài nguyên cảnh quan hỗ trợ du lịch, mặt nước và nguồn lợi hỗ trợ thủy sản. Các hoạt động cạnh tranh không gian, nước và chất lượng môi trường; chất thải cảng, tàu, cơ sở du lịch phải kiểm soát và không gian nuôi cần phù hợp quy hoạch. Kiến nghị chia sẻ dữ liệu môi trường, quản lí vùng bờ, tăng liên kết hạ tầng. Sản phẩm hoàn chỉnh gồm sơ đồ ba hoạt động, bảng kiểm rủi ro và chỉ tiêu nước, rác, thời gian logistics; không giả tạo số quan trắc.

    Phạm vi: vùng trong bản chỉnh lí 2026, phần ven biển thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng và Ninh Bình theo đơn vị sau 2025. Báo cáo tổng hợp bản đồ, kiến thức sách và vấn đề quản lí, không nhận là chuyến khảo sát hay bảng sản lượng mới nhất. Tiềm năng gồm vị trí cửa ngõ biển gắn hậu phương sản xuất lớn, cảnh quan biển đảo và vùng nước, nguồn lợi thủy sản. Hải Phòng là đầu mối cảng và logistics; cảnh quan Hạ Long, Cát Bà hỗ trợ du lịch; vùng bờ có hoạt động thủy sản. Những ví dụ này thể hiện các nhóm hoạt động đang tồn tại, không đủ xếp hạng doanh thu hay kết luận mọi cơ sở đạt chuẩn.

    Vấn đề phát triển là cùng khai thác lợi thế mà không để một ngành gây chi phí quá mức cho ngành khác: tàu và cảng cần mặt nước, tuyến kết nối; du lịch cần cảnh quan và nước sạch; nuôi, khai thác thủy sản cần chất lượng môi trường và nguồn lợi. Ô nhiễm hoặc sử dụng không gian thiếu phối hợp có thể lan tác động giữa các hoạt động. Định hướng là quản lí tổng hợp vùng bờ, phối hợp cảng với hậu phương, bố trí hoạt động phù hợp quy hoạch, kiểm soát nguồn thải và bảo vệ sinh cảnh.

    Đánh giá bằng cả thời gian kết nối hàng, chất lượng nước, thực hiện xử lí rác và lợi ích cư dân. Muốn định lượng phải dùng báo cáo cơ quan quản lí có cùng năm, chỉ tiêu và phạm vi; không dùng bảng mô hình 10 cơ sở làm số liệu thật. Kết luận: lợi thế cửa ngõ và cảnh quan chỉ chuyển thành phát triển bền vững khi liên kết ngành đi cùng môi trường, hạ tầng và trách nhiệm cộng đồng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Báo cáo kinh tế biển tổng hợp cần tránh điều gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở đồng bằng sông hồng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Cảng và du lịch dùng chung không gian ven bờ
    b)Nguồn lợi thủy sản cần bảo vệ
    c)Mỗi ngành biển không ảnh hưởng ngành khác
    d)Tăng lượt khách đủ đo bền vững
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Kết nối luồng hàng với hậu phương: ; Khai thác cảnh quan và trải nghiệm có quản lí: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng mô hình 10 cơ sở ven biển có 8 cơ sở công bố kế hoạch xử lí rác. Tỉ lệ bao nhiêu %?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết kết luận báo cáo gồm hai lợi thế biển và hai biện pháp giảm xung đột ngành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mỗi ngành biển không ảnh hưởng ngành khác”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay