Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 28. Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của phát triển kinh tế – xã hội ở duyên hải nam trung bộ và tây nguyên (nam trung bộ).
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Theo TT 17/2025, học vùng Nam Trung Bộ hợp nhất nội dung duyên hải và cao nguyên, không hai vùng kinh tế độc lập như trước. Tên bài in chỉnh lí 2026 ghi đầy đủ “Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)”. Phạm vi gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng theo đơn vị sau 2025; giáp Lào, Campuchia, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Biển Đông. Sách chỉnh lí trang 129 ghi diện tích 2024 khoảng 99,2 nghìn km², dân số 15,9 triệu theo phạm vi cộng gộp, không phải số đo hay điều tra tỉnh mới trong 2024. Đây là dữ liệu sách có năm, không tự gọi thống kê hiện tại.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Kinh tế biển gồm cảng, vận tải, khai thác nuôi thủy sản, du lịch, muối và nguồn năng lượng phù hợp; cần liên kết hậu phương cao nguyên, chuỗi lạnh, bảo vệ sinh cảnh và tuân pháp luật biển. Thủy điện gắn các lưu vực dốc nhưng chịu mùa khô, điều tiết và môi trường; bôxit gắn tài nguyên cao nguyên và chuỗi khai thác–chế biến có yêu cầu nước, năng lượng, chất thải, phục hồi. Cây lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè phụ thuộc độ cao, đất, nước và thị trường; không mở rộng bằng phá rừng. Lâm nghiệp bảo vệ rừng đầu nguồn, đa dạng sinh học, cung gỗ hợp pháp; du lịch kết nối biển, di sản, cao nguyên, văn hóa cộng đồng. Hạn chế gồm khô hạn, bão lũ ven biển, xói mòn, thiếu nước, chia cắt và chênh lệch hạ tầng. Định hướng là liên kết đông–tây, chế biến nâng giá trị, tưới tiết kiệm, bảo tồn và đời sống cộng đồng, không coi hợp nhất hành chính tự giải quyết tất cả.

Khái niệm chính

Liên kết đông–tây
Nối cao nguyên vùng sản xuất với cửa ngõ biển
Bôxit
Nguồn khoáng sản gắn chế biến nhôm theo chuỗi
Cây lâu năm
Nhóm cây cần điều kiện đất nhiệt ẩm và chuỗi chế biến

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dùng số làm tròn sách chỉnh lí cho 2024:15,9 triệu dân,99,2 nghìn km². Mật độ làm tròn đến người/km² là bao nhiêu?

    Xem lời giải

    15900000/99200≈160,28, làm tròn 160 người/km². Đây là phép tính từ số sách theo phạm vi chỉnh lí.

  2. Ví dụ 2

    Phân tích mô hình liên kết cà phê cao nguyên – chế biến – cảng biển, nêu ba lợi ích và ba điều kiện bền vững.

    Xem lời giải

    Liên kết tạo đầu ra và giảm thời gian logistics, nâng giá trị nhờ chế biến, tạo việc làm và thu nhập cho các khu vực. Cần quản lí nước và không phá rừng, công nghệ xử lí chất thải, hạ tầng và hợp đồng công bằng cho người trồng. Tỉnh hợp nhất có cả biển và cao nguyên nhưng lợi ích phải được tổ chức, không tự xuất hiện.

Ghi nhớ

Nam Trung Bộ liên kết cao nguyên với duyên hải; Khai thác bôxit cần quản lí nước và chất thải.

Dễ nhầm

  • Tây Nguyên và duyên hải vẫn là hai vùng bắt buộc tách biệt hiện hành
  • Hợp nhất hành chính tự xóa khô hạn

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Theo TT 17/2025, học vùng Nam Trung Bộ hợp nhất nội dung duyên hải và cao nguyên, không hai vùng kinh tế độc lập như trước. Tên bài in chỉnh lí 2026 ghi đầy đủ “Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)”. Phạm vi gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng theo đơn vị sau 2025; giáp Lào, Campuchia, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Biển Đông. Sách chỉnh lí trang 129 ghi diện tích 2024 khoảng 99,2 nghìn km², dân số 15,9 triệu theo phạm vi cộng gộp, không phải số đo hay điều tra tỉnh mới trong 2024. Đây là dữ liệu sách có năm, không tự gọi thống kê hiện tại.

    Kinh tế biển gồm cảng, vận tải, khai thác nuôi thủy sản, du lịch, muối và nguồn năng lượng phù hợp; cần liên kết hậu phương cao nguyên, chuỗi lạnh, bảo vệ sinh cảnh và tuân pháp luật biển. Thủy điện gắn các lưu vực dốc nhưng chịu mùa khô, điều tiết và môi trường; bôxit gắn tài nguyên cao nguyên và chuỗi khai thác–chế biến có yêu cầu nước, năng lượng, chất thải, phục hồi. Cây lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè phụ thuộc độ cao, đất, nước và thị trường; không mở rộng bằng phá rừng. Lâm nghiệp bảo vệ rừng đầu nguồn, đa dạng sinh học, cung gỗ hợp pháp; du lịch kết nối biển, di sản, cao nguyên, văn hóa cộng đồng. Hạn chế gồm khô hạn, bão lũ ven biển, xói mòn, thiếu nước, chia cắt và chênh lệch hạ tầng. Định hướng là liên kết đông–tây, chế biến nâng giá trị, tưới tiết kiệm, bảo tồn và đời sống cộng đồng, không coi hợp nhất hành chính tự giải quyết tất cả.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo phạm vi chỉnh lí, Lâm Đồng thuộc vùng kinh tế xã hội nào?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về phát triển kinh tế – xã hội ở duyên hải nam trung bộ và tây nguyên (nam trung bộ).

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Nam Trung Bộ liên kết cao nguyên với duyên hải
    b)Khai thác bôxit cần quản lí nước và chất thải
    c)Tây Nguyên và duyên hải vẫn là hai vùng bắt buộc tách biệt hiện hành
    d)Hợp nhất hành chính tự xóa khô hạn
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Nối cao nguyên vùng sản xuất với cửa ngõ biển: ; Nguồn khoáng sản gắn chế biến nhôm theo chuỗi: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dùng số làm tròn sách chỉnh lí cho 2024:15,9 triệu dân,99,2 nghìn km². Mật độ làm tròn đến người/km² là bao nhiêu?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích mô hình liên kết cà phê cao nguyên – chế biến – cảng biển, nêu ba lợi ích và ba điều kiện bền vững.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Tây Nguyên và duyên hải vẫn là hai vùng bắt buộc tách biệt hiện hành”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay