Kho đề

Địa lí lớp 12 · Phần 4: Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Luyện tậpĐịa líLớp 12

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 4 "Địa lí các vùng kinh tế – xã hội" (Địa lí 12), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Bài 24. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc8 câu · 8 đ
  2. Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng8 câu · 8 đ
  3. Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng8 câu · 8 đ
  4. Bài 27. Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ8 câu · 8 đ
  5. Bài 28. Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)8 câu · 8 đ
  6. Bài 29. Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)8 câu · 8 đ
  7. Bài 30. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ8 câu · 8 đ
  8. Bài 31. Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long8 câu · 8 đ
  9. Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long8 câu · 8 đ
  10. Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo8 câu · 8 đ
  11. Bài 34. Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 11
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 11
  • Nhiều đáp án 11
  • Đúng / Sai nhiều ý 11
  • Ghép nối 11
  • Điền vào chỗ trống 11
  • Trả lời ngắn 11
  • Tự luận 22

Xem trước

5 / 88 câu

Bài 24. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Theo bản in chỉnh lí 2026, vùng gồm 9 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên; đây là phạm vi sau sắp xếp 2025, không dùng danh sách 14 tỉnh cũ như hiện hành. Vùng giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, không giáp biển. Địa hình đồi núi, khoáng sản, sông dốc và khí hậu phân hóa tạo thế mạnh; khó khăn là chia cắt, thiên tai, hạ tầng và chênh lệch tiếp cận dịch vụ.

Khoáng sản gắn mỏ, công nghệ chế biến và phục hồi môi trường; thủy điện nổi bật trên hệ thống sông Đà nhưng cần điều tiết, phù sa, sinh cảnh và tái định cư. Cây nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như chè, rau quả hợp nơi có nhiệt ẩm phù hợp; trâu bò cần thức ăn và thú y. Bản chỉnh lí dẫn dân số năm 2024 theo phạm vi cộng gộp sau sắp xếp, không coi là điều tra các tỉnh mới trong 2024. Phát triển gắn giao thông, chế biến, đào tạo và an sinh góp củng cố biên giới; không biến khai thác khoáng sản bằng mọi giá thành bảo đảm an ninh.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Theo phạm vi bản chỉnh lí 2026, vùng này có đặc điểm nào?

  • A.Không giáp biển
  • B.Toàn bộ là đồng bằng
  • C.Chỉ gồm tỉnh ven biển
  • D.Không giáp nước ngoài
Câu 2Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn hai nhận định đúng về khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi phía bắc.

  • A.Sông dốc tạo tiềm năng thủy điện
  • B.Danh sách 14 tỉnh cũ là phạm vi hiện hành
  • C.Khí hậu phân hóa hỗ trợ cây cận nhiệt ôn đới
  • D.Có khoáng sản là không cần phục hồi môi trường
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

  • a)Sông dốc tạo tiềm năng thủy điện
  • b)Khí hậu phân hóa hỗ trợ cây cận nhiệt ôn đới
  • c)Danh sách 14 tỉnh cũ là phạm vi hiện hành
  • d)Có khoáng sản là không cần phục hồi môi trường
Câu 4Ghép nối · 1 điểm

Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

  • Thủy điện
  • Cây cận nhiệt ôn đới
  • Chăn nuôi gia súc lớn
Câu 5Điền vào chỗ trống · 1 điểm

Chọn thuật ngữ cho mô tả: Khai thác năng lượng dòng nước: (1)Thủy điện/Cây cận nhiệt ôn đới/Chăn nuôi gia súc lớn; Nhóm cây cần điều kiện nhiệt thích hợp vùng mát: (2)Thủy điện/Cây cận nhiệt ôn đới/Chăn nuôi gia súc lớn.

… và 83 câu nữa trong đề.