Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Báo cáo phải phân biệt hiểm họa khí hậu, mức phơi bày, tính dễ tổn thương và tác động con người. Nước biển dâng liên quan xâm nhập mặn nhưng dòng chảy mùa khô, vận hành, khai thác nước và sụt lún cũng ảnh hưởng. Dùng nguồn khí tượng, tài nguyên và khoa học có thời kì, kịch bản; kịch bản không phải dự báo chính xác một ngày. Không gắn số liệu giả định cho trạm hoặc địa phương thật.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Báo cáo mẫu: nhiệt tăng và nước biển dâng làm tăng rủi ro cho vùng thấp, nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; mức thiệt hại tùy sinh kế, nơi ở và năng lực ứng phó. Cần quản lí nước liên vùng, bảo vệ rừng ngập mặn nơi phù hợp, giảm khai thác nước ngầm vượt khả năng và điều chỉnh thời vụ, giống theo thông tin chuyên môn. Bảng mô hình so rủi ro: vùng A 20/100 hộ, vùng B 45/150 hộ thuộc phạm vi ngập giả định; tỉ lệ 20% và 30%. Đây là minh họa phơi bày, không phải số quan trắc hay xác suất ngập năm tới.

Báo cáo hoàn chỉnh: tác động, thích ứng và giảm nhẹ

Phạm vi báo cáo là Đồng bằng sông Cửu Long theo bản chỉnh lí 2026; đây là tổng hợp tài liệu học tập, không là quan trắc một trạm hay dự báo ngày thiên tai. Về tự nhiên, nhiệt tăng và nước biển dâng có thể tăng sức ép nhiệt, nước và mặn ở vùng thấp; mức tác động còn liên quan dòng chảy mùa khô, sụt lún và quản lí tài nguyên. Về kinh tế, lúa, cây ăn quả, thủy sản, giao thông và du lịch chịu tác động khác nhau theo tiểu vùng. Về sinh hoạt, thiếu nước phù hợp sử dụng, ngập và xói lở có thể gây gián đoạn trường học, chăm sóc sức khỏe và sinh kế, nhất là nơi thiếu hạ tầng thích ứng. Không quy mọi sạt lở hay lún đất cho nước biển dâng.

Thích ứng là giảm tác động bất lợi và điều chỉnh theo rủi ro: sử dụng dự báo, lịch nước và độ mặn, bố trí mùa vụ, giống, sinh kế theo điều kiện, bảo vệ nguồn nước và kiểm soát khai thác ngầm; bảo vệ rừng ngập mặn ở nơi sinh thái phù hợp, tổ chức cảnh báo và phương án dân sinh. Giảm nhẹ là hạn chế phát thải hoặc tăng hấp thụ khí nhà kính: tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, quản lí chất thải, sản xuất ít phát thải theo hướng dẫn chuyên môn, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái. Hai nhóm giải pháp không thay thế nhau; chẳng hạn đèn tiết kiệm điện không trực tiếp giải quyết toàn bộ xâm nhập mặn của một mùa khô.

Kiến nghị phối hợp quản lí lưu vực, sinh kế và hạ tầng, ưu tiên người dễ tổn thương; đánh giá cả chi phí, nước, phát thải và khả năng tiếp cận dịch vụ. Bảng A–B giả định chỉ cho tỉ lệ hộ nằm trong phạm vi minh họa, không cho xác suất ngập hay thiệt hại thật. Khi dùng báo cáo ra quyết định phải đối chiếu dữ liệu khí tượng, nguồn nước, địa hình và kịch bản có mốc thời gian, điều kiện, bất định.

Khái niệm chính

Hiểm họa
Hiện tượng có khả năng gây hại
Phơi bày
Người tài sản ở nơi có thể chịu tác động
Dễ tổn thương
Mức nhạy cảm và hạn chế năng lực ứng phó

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình vùng B 45 trong 150 hộ nằm phạm vi ngập giả định. Tỉ lệ bao nhiêu %?

    Xem lời giải

    45/150 × 100=30%; không phải xác suất hộ bất kì bị ngập.

  2. Ví dụ 2

    Viết kết luận báo cáo có hai nguyên nhân tương tác và hai hướng thích ứng, không khẳng định đơn nhân.

    Xem lời giải

    Nước biển dâng tương tác với dòng chảy khô và sụt lún làm rủi ro tăng tùy nơi. Cần quản lí nước và khai thác ngầm, điều chỉnh sản xuất theo tiểu vùng và cảnh báo. Bảo vệ sinh cảnh ven biển hỗ trợ giảm tác động; phải đánh giá điều kiện cụ thể, không hứa rừng chặn mọi bão.

Ghi nhớ

Tác động mặn có nhiều nhân tố; Phơi bày khác tính dễ tổn thương.

Dễ nhầm

  • Mọi sụt lún chỉ do nước biển dâng
  • Kịch bản cho ngày giờ ngập chính xác

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Báo cáo phải phân biệt hiểm họa khí hậu, mức phơi bày, tính dễ tổn thương và tác động con người. Nước biển dâng liên quan xâm nhập mặn nhưng dòng chảy mùa khô, vận hành, khai thác nước và sụt lún cũng ảnh hưởng. Dùng nguồn khí tượng, tài nguyên và khoa học có thời kì, kịch bản; kịch bản không phải dự báo chính xác một ngày. Không gắn số liệu giả định cho trạm hoặc địa phương thật.

    Báo cáo mẫu: nhiệt tăng và nước biển dâng làm tăng rủi ro cho vùng thấp, nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; mức thiệt hại tùy sinh kế, nơi ở và năng lực ứng phó. Cần quản lí nước liên vùng, bảo vệ rừng ngập mặn nơi phù hợp, giảm khai thác nước ngầm vượt khả năng và điều chỉnh thời vụ, giống theo thông tin chuyên môn. Bảng mô hình so rủi ro: vùng A 20/100 hộ, vùng B 45/150 hộ thuộc phạm vi ngập giả định; tỉ lệ 20% và 30%. Đây là minh họa phơi bày, không phải số quan trắc hay xác suất ngập năm tới.

    Phạm vi báo cáo là Đồng bằng sông Cửu Long theo bản chỉnh lí 2026; đây là tổng hợp tài liệu học tập, không là quan trắc một trạm hay dự báo ngày thiên tai. Về tự nhiên, nhiệt tăng và nước biển dâng có thể tăng sức ép nhiệt, nước và mặn ở vùng thấp; mức tác động còn liên quan dòng chảy mùa khô, sụt lún và quản lí tài nguyên. Về kinh tế, lúa, cây ăn quả, thủy sản, giao thông và du lịch chịu tác động khác nhau theo tiểu vùng. Về sinh hoạt, thiếu nước phù hợp sử dụng, ngập và xói lở có thể gây gián đoạn trường học, chăm sóc sức khỏe và sinh kế, nhất là nơi thiếu hạ tầng thích ứng. Không quy mọi sạt lở hay lún đất cho nước biển dâng.

    Thích ứng là giảm tác động bất lợi và điều chỉnh theo rủi ro: sử dụng dự báo, lịch nước và độ mặn, bố trí mùa vụ, giống, sinh kế theo điều kiện, bảo vệ nguồn nước và kiểm soát khai thác ngầm; bảo vệ rừng ngập mặn ở nơi sinh thái phù hợp, tổ chức cảnh báo và phương án dân sinh. Giảm nhẹ là hạn chế phát thải hoặc tăng hấp thụ khí nhà kính: tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, quản lí chất thải, sản xuất ít phát thải theo hướng dẫn chuyên môn, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái. Hai nhóm giải pháp không thay thế nhau; chẳng hạn đèn tiết kiệm điện không trực tiếp giải quyết toàn bộ xâm nhập mặn của một mùa khô.

    Kiến nghị phối hợp quản lí lưu vực, sinh kế và hạ tầng, ưu tiên người dễ tổn thương; đánh giá cả chi phí, nước, phát thải và khả năng tiếp cận dịch vụ. Bảng A–B giả định chỉ cho tỉ lệ hộ nằm trong phạm vi minh họa, không cho xác suất ngập hay thiệt hại thật. Khi dùng báo cáo ra quyết định phải đối chiếu dữ liệu khí tượng, nguồn nước, địa hình và kịch bản có mốc thời gian, điều kiện, bất định.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dữ kiện kịch bản khí hậu cần được hiểu thế nào?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Tác động mặn có nhiều nhân tố
    b)Phơi bày khác tính dễ tổn thương
    c)Mọi sụt lún chỉ do nước biển dâng
    d)Kịch bản cho ngày giờ ngập chính xác
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Hiện tượng có khả năng gây hại: ; Người tài sản ở nơi có thể chịu tác động: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình vùng B 45 trong 150 hộ nằm phạm vi ngập giả định. Tỉ lệ bao nhiêu %?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết kết luận báo cáo có hai nguyên nhân tương tác và hai hướng thích ứng, không khẳng định đơn nhân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi sụt lún chỉ do nước biển dâng”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay