Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của phát triển kinh tế – xã hội ở đồng bằng sông hồng.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Phạm vi bản chỉnh lí 2026 gồm Hà Nội, Hải Phòng và 4 tỉnh Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh, theo đơn vị sau 2025. Vùng có đồng bằng, đồi núi, biển đảo, không phải toàn bộ sáu đơn vị đều bằng phẳng. Thế mạnh là lịch sử khai thác, dân cư và lao động, thị trường, hạ tầng, trung tâm khoa học và vị trí cửa ngõ; hạn chế gồm sức ép đất, giao thông, nước và môi trường. Số dân 2024 trong bản sách khoảng 24,75 triệu là cộng gộp theo phạm vi chỉnh lí, không lấy mật độ toàn vùng áp mọi xã.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Phát triển công nghiệp cần tăng giá trị, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ và xử lí chất thải, liên kết các cực sản xuất thay vì dàn trải. Dịch vụ phát huy tài chính, giáo dục, y tế, logistics, thương mại và du lịch; kinh tế biển kết hợp cảng, vận tải, du lịch, thủy sản và bảo tồn hệ sinh thái. Hà Nội là trung tâm lớn nhưng không độc lập hậu phương; Hải Phòng, Quảng Ninh và không gian ven biển Ninh Bình hỗ trợ cửa ngõ. Đánh giá cần xét công bằng dịch vụ, bảo tồn văn hóa và thiên tai ven biển, không chỉ tăng quy mô.

Khái niệm chính

Cửa ngõ
Đầu mối kết nối vùng với bên ngoài
Công nghiệp hỗ trợ
Nhà cung ứng đầu vào cho chuỗi sản xuất
Kinh tế biển
Các hoạt động dựa vào không gian và tài nguyên biển

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dự án mô hình chi 60 tỉ hạ tầng,40 tỉ môi trường và xã hội. Nhóm môi trường xã hội chiếm bao nhiêu % tổng?

    Xem lời giải

    40/(60+40)× 100=40%.

  2. Ví dụ 2

    Đề xuất liên kết cảng – công nghiệp – dịch vụ cho vùng, nêu hai rủi ro cần quản lí.

    Xem lời giải

    Cảng kết nối vùng sản xuất bằng đường bộ, sắt hoặc sông phù hợp, logistics hỗ trợ kho và thủ tục. Rủi ro ùn tắc và ô nhiễm cần phối hợp đầu tư hạ tầng, vận hành, xử lí nước thải; bảo vệ sinh cảnh ven bờ. Không tăng công suất cảng tách rời hậu phương hàng hóa.

Ghi nhớ

Vùng có cả không gian biển đảo; Cần phối hợp công nghiệp dịch vụ kinh tế biển.

Dễ nhầm

  • Toàn vùng hoàn toàn bằng phẳng
  • Mật độ trung bình mô tả đúng mọi địa điểm

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Phạm vi bản chỉnh lí 2026 gồm Hà Nội, Hải Phòng và 4 tỉnh Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh, theo đơn vị sau 2025. Vùng có đồng bằng, đồi núi, biển đảo, không phải toàn bộ sáu đơn vị đều bằng phẳng. Thế mạnh là lịch sử khai thác, dân cư và lao động, thị trường, hạ tầng, trung tâm khoa học và vị trí cửa ngõ; hạn chế gồm sức ép đất, giao thông, nước và môi trường. Số dân 2024 trong bản sách khoảng 24,75 triệu là cộng gộp theo phạm vi chỉnh lí, không lấy mật độ toàn vùng áp mọi xã.

    Phát triển công nghiệp cần tăng giá trị, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ và xử lí chất thải, liên kết các cực sản xuất thay vì dàn trải. Dịch vụ phát huy tài chính, giáo dục, y tế, logistics, thương mại và du lịch; kinh tế biển kết hợp cảng, vận tải, du lịch, thủy sản và bảo tồn hệ sinh thái. Hà Nội là trung tâm lớn nhưng không độc lập hậu phương; Hải Phòng, Quảng Ninh và không gian ven biển Ninh Bình hỗ trợ cửa ngõ. Đánh giá cần xét công bằng dịch vụ, bảo tồn văn hóa và thiên tai ven biển, không chỉ tăng quy mô.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo phạm vi chỉnh lí, tỉnh nào thuộc Đồng bằng sông Hồng?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về phát triển kinh tế – xã hội ở đồng bằng sông hồng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Vùng có cả không gian biển đảo
    b)Cần phối hợp công nghiệp dịch vụ kinh tế biển
    c)Toàn vùng hoàn toàn bằng phẳng
    d)Mật độ trung bình mô tả đúng mọi địa điểm
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Đầu mối kết nối vùng với bên ngoài: ; Nhà cung ứng đầu vào cho chuỗi sản xuất: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dự án mô hình chi 60 tỉ hạ tầng,40 tỉ môi trường và xã hội. Nhóm môi trường xã hội chiếm bao nhiêu % tổng?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đề xuất liên kết cảng – công nghiệp – dịch vụ cho vùng, nêu hai rủi ro cần quản lí.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Toàn vùng hoàn toàn bằng phẳng”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay