Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 8. Cấu trúc của văn bản thông tin

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được thông tin chính, trật tự thông tin, phương tiện phi ngôn ngữ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Thông tin chính. Nội dung cốt lõi chi phối việc lựa chọn và tổ chức chi tiết. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Trật tự thông tin. Cách sắp theo thời gian, quan hệ nhân quả, phân loại hoặc mức độ quan trọng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phương tiện phi ngôn ngữ. Bảng, sơ đồ, ảnh, kí hiệu hỗ trợ trình bày thông tin khi có chú giải và nguồn phù hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Bảng dữ liệu giả định cho bài học:

TuầnLượt mượn sách
140
252
348
Nhóm đặt số liệu theo tuần để xem biến động; không thu thập thông tin về nguyên nhân tăng giảm.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Lượt mượn sách qua ba tuần — dữ liệu giả định. Bảng xếp tuần 1, 2, 3 theo thời gian, với số lượt tương ứng 40, 52, 48. Tuần 2 tăng 12 lượt so với tuần 1, còn tuần 3 giảm 4 lượt so với tuần 2. Dù giảm, tuần 3 vẫn cao hơn tuần 1 là 8 lượt. Vì vậy diễn biến là tăng rồi giảm chứ không tăng đều. Tôi dùng lượt thay cho người vì bảng không đếm cá nhân; không nêu nguyên nhân do chưa có thông tin giải thích.

Hình thức, mạch thông tin và điểm nhìn người viết

Nhan đề, đề mục, chữ nhấn mạnh, bảng, sơ đồ giúp định hướng chủ đề, ý chính, ý phụ. Chủ đề là đối tượng được nói tới; ý chính là điều quan trọng về đối tượng; ý phụ làm rõ ý chính. Một đề mục hay không thay được dữ kiện chính xác.

Thông tin có thể theo thời gian, nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng hoặc so sánh – tương phản; chọn mô hình theo nhiệm vụ chứ không xem mọi dãy số là quan hệ nhân quả. Nguồn, nhãn giả định, đơn vị và chú giải là phần của việc hiểu bảng. Văn bản thông tin hướng tới tính khách quan nhưng vẫn có mục đích và thái độ qua cách chọn, đặt và lí giải dữ liệu. Cần phân biệt thông tin, đánh giá và dự báo, rồi đối chiếu nguồn khi nêu hiện trạng.

Khái niệm chính

Thông tin chính
Nội dung cốt lõi chi phối việc lựa chọn và tổ chức chi tiết.
Trật tự thông tin
Cách sắp theo thời gian, quan hệ nhân quả, phân loại hoặc mức độ quan trọng.
Phương tiện phi ngôn ngữ
Bảng, sơ đồ, ảnh, kí hiệu hỗ trợ trình bày thông tin khi có chú giải và nguồn phù hợp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Lượt mượn sách qua ba tuần — dữ liệu giả định. Bảng xếp tuần 1, 2, 3 theo thời gian, với số lượt tương ứng 40, 52, 48. Tuần 2 tăng 12 lượt so với tuần 1, còn tuần 3 giảm 4 lượt so với tuần 2. Dù giảm, tuần 3 vẫn cao hơn tuần 1 là 8 lượt. Vì vậy diễn biến là tăng rồi giảm chứ không tăng đều. Tôi dùng lượt thay cho người vì bảng không đếm cá nhân; không nêu nguyên nhân do chưa có thông tin giải thích.

Ghi nhớ

Thông tin chính → Trật tự thông tin → Phương tiện phi ngôn ngữ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Bảng dữ liệu giả định cho bài học:

    TuầnLượt mượn sách
    140
    252
    348
    Nhóm đặt số liệu theo tuần để xem biến động; không thu thập thông tin về nguyên nhân tăng giảm.
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Thông tin chính” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết nhan đề và đoạn thuyết minh 4–6 câu cho bảng ba tuần, có hai phép so sánh và giới hạn nguyên nhân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay