Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 8. Cấu trúc của văn bản thông tin

Trí thông minh nhân tạo

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm văn bản thông tin trong Trí thông minh nhân tạo.
  • Phân tích có căn cứ: Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Trí thông minh nhân tạo (Richard Watson, văn bản thông tin); không phải nguyên văn tác phẩm.

Đoạn trích từ 50 ý tưởng về tương lai trình bày những khả năng và quan điểm khác nhau về trí tuệ nhân tạo. Có thông tin mô tả công nghệ đã có, có giả định về điều có thể xuất hiện. Người đọc cần giữ sự phân biệt ấy và không dùng một dự báo trong sách làm bằng chứng hiện trạng của mọi công nghệ.

Bài chia AI mạnh và AI yếu theo cách diễn giải của nguồn, lấy ví dụ khả năng tự động chẩn đoán, phẫu thuật và việc làm. Kurzweil kì vọng máy vượt kiểm tra Turing vào 2029; Calvin nhấn mạnh sự phức tạp của não. Những ý kiến và dự báo này được đọc trong hoàn cảnh xuất bản của sách, không dùng làm xác nhận công nghệ hiện nay.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

1. Phân tích từ dữ kiện. Bài phân biệt nhóm AI mạnh với AI yếu theo cách giải thích của nguồn, rồi bàn các khả năng phát triển. Sự phân loại tạo điểm tựa cho thông tin phía sau; cần ghi đây là khung trình bày trong một văn bản đã xuất bản, không mặc nhiên là định nghĩa kĩ thuật đầy đủ ở mọi thời.

2. Phân tích từ dữ kiện. Các ví dụ về chẩn đoán, phẫu thuật và công việc tự động làm khả năng công nghệ dễ hình dung. Tuy vậy, vì nhiều ví dụ được đặt ở tương lai, tính cụ thể của ví dụ không làm nó tự biến thành thành tựu đã hoàn tất.

3. Phân tích từ dữ kiện. Ray Kurzweil kì vọng máy vượt bài kiểm tra Turing vào năm 2029, trong khi Bill Calvin nêu khó khăn do não người phức tạp. Đặt hai quan điểm cạnh nhau khiến người đọc thấy đây là cuộc bàn luận có bất định; một mốc dự báo trong sách không đủ xác nhận hiện trạng lúc đọc.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một khả năng được dự báo có chắc đã tồn tại ở thời điểm đọc không?

    Xem lời giải

    Không. Cần tìm mốc công bố và đối chiếu nguồn hiện hành. Ngữ pháp có thể, giả định hoặc dự đoán báo hiệu độ chắc chắn khác với một dữ kiện đã kiểm chứng.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Trí thông minh nhân tạo.

    Xem lời giải

    Trong Trí thông minh nhân tạo, đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá. Bài phân biệt nhóm AI mạnh với AI yếu theo cách giải thích của nguồn, rồi bàn các khả năng phát triển. Sự phân loại tạo điểm tựa cho thông tin phía sau; cần ghi đây là khung trình bày trong một văn bản đã xuất bản, không mặc nhiên là định nghĩa kĩ thuật đầy đủ ở mọi thời. Các ví dụ về chẩn đoán, phẫu thuật và công việc tự động làm khả năng công nghệ dễ hình dung. Tuy vậy, vì nhiều ví dụ được đặt ở tương lai, tính cụ thể của ví dụ không làm nó tự biến thành thành tựu đã hoàn tất. Đây là cách hiểu từ các dữ kiện trong hồ sơ diễn ý, không phải bản chép nguyên tác. Muốn khẳng định thêm về câu chữ hoặc toàn tác phẩm cần đối chiếu nguồn tương ứng.

Ghi nhớ

Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá.

Dễ nhầm

  • Một khả năng được dự báo có chắc đã tồn tại ở thời điểm đọc không? Không. Cần tìm mốc công bố và đối chiếu nguồn hiện hành. Ngữ pháp có thể, giả định hoặc dự đoán báo hiệu độ chắc chắn khác với một dữ kiện đã kiểm chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Trí thông minh nhân tạo (Richard Watson, văn bản thông tin); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Đoạn trích từ 50 ý tưởng về tương lai trình bày những khả năng và quan điểm khác nhau về trí tuệ nhân tạo. Có thông tin mô tả công nghệ đã có, có giả định về điều có thể xuất hiện. Người đọc cần giữ sự phân biệt ấy và không dùng một dự báo trong sách làm bằng chứng hiện trạng của mọi công nghệ.

    Bài chia AI mạnh và AI yếu theo cách diễn giải của nguồn, lấy ví dụ khả năng tự động chẩn đoán, phẫu thuật và việc làm. Kurzweil kì vọng máy vượt kiểm tra Turing vào 2029; Calvin nhấn mạnh sự phức tạp của não. Những ý kiến và dự báo này được đọc trong hoàn cảnh xuất bản của sách, không dùng làm xác nhận công nghệ hiện nay.

    Hồ sơ ba dấu hiệu:

    1. Khái niệm giúp định phạm vi.
    2. ví dụ làm cụ thể khả năng công nghệ.
    3. các dự báo và quan điểm khác nhau tạo cấu trúc mở thay vì một kết luận chắc chắn.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Trí thông minh nhân tạo theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn dấu hiệu thứ ba trong hồ sơ và giải thích tác dụng của nó bằng ít nhất một dữ kiện cụ thể. Không chỉ nhắc lại tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Một khả năng được dự báo có chắc đã tồn tại ở thời điểm đọc không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Đọc thông tin công nghệ phải phân biệt dữ kiện, dự báo và đánh giá.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Trí thông minh nhân tạo rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Trí thông minh nhân tạo; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay