Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 8. Cấu trúc của văn bản thông tin

Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được đối tượng thuyết minh, cấu trúc thuyết minh, thông tin có giới hạn vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Đối tượng thuyết minh. Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Cấu trúc thuyết minh. Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thông tin có giới hạn. Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Sương đọng trên mặt lá

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thông tin khoa học dùng trong bài: hơi nước có thể ngưng tụ khi không khí gần bề mặt lạnh đến điều kiện bão hòa; giọt nước đọng không tự nó chứng minh vừa có mưa. Không khẳng định mọi giọt nước trên lá đều là sương vì có thể có nước mưa hoặc hiện tượng khác.

Dàn ý có dữ kiện: Mở: giới thiệu một khả năng tạo giọt nước buổi sáng, nêu cần phân biệt các nguồn. Thân 1: hơi nước, bề mặt lạnh, điều kiện bão hòa và chuyển sang giọt lỏng. Thân 2: có thể quan sát thời điểm, nhiệt, ẩm, mưa trước đó nhưng chưa tiến hành trong mô hình. Thân 3: không coi mọi giọt đều là sương, nêu phạm vi áp dụng của cơ chế. Kết: từ quan sát tới giả thuyết có kiểm chứng; ghi nguồn giải thích cơ chế, không dựng số đo.

Nguồn kiểm tra cơ chế, không phải quan sát của nhóm

Tài liệu hướng dẫn của National Weather Service giải thích sương hình thành khi không khí sát bề mặt lạnh tới điều kiện bão hòa; bề mặt có thể mất nhiệt ban đêm. Kiến thức nguồn dùng để giải thích một cơ chế, không xác định thay dữ liệu nguồn gốc của mọi giọt nước đang thấy. Các bước ghi nhiệt, ẩm, thời tiết trong bài là đề xuất quan sát, chưa được học liệu tuyên bố đã làm.

Khái niệm chính

Đối tượng thuyết minh
Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác.
Cấu trúc thuyết minh
Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình.
Thông tin có giới hạn
Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Sương đọng trên mặt lá

    Xem lời giải

    SƯƠNG ĐỌNG TRÊN MẶT LÁ

    Vào một số buổi sáng, trên mặt lá có những giọt nước nhỏ dù đêm không có mưa. Một khả năng giải thích là sự hình thành sương do hơi nước ngưng tụ gần bề mặt đã lạnh đi. Muốn thuyết minh hiện tượng, cần nêu điều kiện và cơ chế, đồng thời tránh coi mọi giọt nước trên lá có cùng nguồn gốc.

    Không khí chứa hơi nước. Khi nhiệt độ của lớp không khí sát một bề mặt giảm đến điều kiện bão hòa, một phần hơi nước có thể chuyển thành nước lỏng. Ban đêm, bề mặt lá có thể mất nhiệt; nếu điều kiện phù hợp, những giọt nhỏ xuất hiện trên đó. Cách giải thích cần kết nối nguồn nước trong không khí với sự thay đổi nhiệt, không nói cây tự tạo ra nước từ khoảng trống.

    Có thể theo dõi hiện tượng bằng quan sát có ghi thời điểm, thời tiết và vị trí. Chẳng hạn, hai nhóm lá cùng khu vườn nhưng mức che phủ khác nhau có thể cho những dấu hiệu khác. Một quan sát riêng chưa đủ tạo quy luật cho mọi loài cây hoặc mọi đêm. Đặc biệt, cần loại trừ nước mưa còn sót và phân biệt với giọt do cơ chế khác của cây nếu muốn xác định chính xác nguồn nước.

    Việc phân biệt ấy cho thấy giá trị của giới hạn trong văn bản khoa học. Nêu điều kiện không làm bài kém thuyết phục; nó giúp người đọc biết khi nào lời giải thích có thể áp dụng. Hình ảnh giọt nước đẹp có thể mở đầu bài, nhưng phần chính vẫn phải trả lời câu hỏi nước đến từ đâu và vì sao nó xuất hiện ở thời điểm đó.

    Từ một hiện tượng gần gũi, người học có thể luyện cách đi từ quan sát đến giả thuyết và đối chiếu. Thuyết minh tốt vừa làm rõ cơ chế, vừa để ngỏ điều cần kiểm tra thêm, không biến một ví dụ thành lời khẳng định tuyệt đối.

Ghi nhớ

Đối tượng thuyết minh → Cấu trúc thuyết minh → Thông tin có giới hạn: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thông tin khoa học dùng trong bài: hơi nước có thể ngưng tụ khi không khí gần bề mặt lạnh đến điều kiện bão hòa; giọt nước đọng không tự nó chứng minh vừa có mưa. Không khẳng định mọi giọt nước trên lá đều là sương vì có thể có nước mưa hoặc hiện tượng khác.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu đối tượng, mục đích và hai nội dung chính cần thuyết minh; giải thích sự phù hợp với dữ kiện được cung cấp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Sương đọng trên mặt lá. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay