Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 4. Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được yếu tố tự sự, yếu tố trữ tình, truyện thơ dân gian vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Yếu tố tự sự. Sự kiện, nhân vật và hành động được kể trong văn bản. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Yếu tố trữ tình. Cảm xúc, suy tư được bộc lộ qua lời, hình ảnh và giọng điệu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Truyện thơ dân gian. Tác phẩm tự sự bằng thơ của cộng đồng, kết hợp kể chuyện và bộc lộ tình cảm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Bài kể bằng thơ luyện tập nguyên gốc: “Em trao hạt giống đầu mùa / Anh đem gieo xuống bãi bồi bên sông / Lũ về chia mấy ngả dòng / Vườn xa vẫn đợi một vòng chim bay.”

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Các hành động trao hạt, gieo hạt và biến cố lũ về tạo một đường sự việc. Bên cạnh đó, vườn xa còn chờ chim gợi sự gắn bó và đợi mong. Lớp kể cung cấp hoàn cảnh để cảm xúc có điểm tựa, còn lớp cảm xúc khiến việc trồng cây vượt khỏi một bản ghi lao động. Tuy nhiên, đây là bốn dòng do người biên soạn tạo để luyện đọc, không phải tác phẩm dân gian. Muốn gọi một văn bản là truyện thơ dân gian còn phải xét nguồn lưu truyền và đặc điểm thể loại, không chỉ vì nó có vần và sự việc.

Truyện thơ và yếu tố kể trong thơ trữ tình

Truyện thơ có nhân vật, chuỗi sự việc và lời kể bằng thơ; trong truyện thơ dân gian, việc sáng tạo, lưu truyền gắn cộng đồng, thường qua truyền miệng và có dị bản. Tự sự kết hợp lời bộc lộ tình cảm, hình ảnh đời sống; các cộng đồng Thái, Mường có tác phẩm riêng, không gộp thành một nguồn vô danh giống hệt nhau.

Thơ trữ tình cũng có thể kể một cuộc gặp hoặc chuyện tượng trưng nhưng câu chuyện thường làm nền cho cảm xúc. Dương phụ hành kể cảnh đôi vợ chồng để trở về nỗi biệt li; Thuyền và biển kể quan hệ hình tượng rồi mở ra lời em với anh. Bởi vậy phải hỏi sự việc phục vụ mạch cảm xúc nào, không chỉ dựa vào có hành động để xếp mọi bài vào truyện thơ.

Khái niệm chính

Yếu tố tự sự
Sự kiện, nhân vật và hành động được kể trong văn bản.
Yếu tố trữ tình
Cảm xúc, suy tư được bộc lộ qua lời, hình ảnh và giọng điệu.
Truyện thơ dân gian
Tác phẩm tự sự bằng thơ của cộng đồng, kết hợp kể chuyện và bộc lộ tình cảm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Các hành động trao hạt, gieo hạt và biến cố lũ về tạo một đường sự việc. Bên cạnh đó, vườn xa còn chờ chim gợi sự gắn bó và đợi mong. Lớp kể cung cấp hoàn cảnh để cảm xúc có điểm tựa, còn lớp cảm xúc khiến việc trồng cây vượt khỏi một bản ghi lao động. Tuy nhiên, đây là bốn dòng do người biên soạn tạo để luyện đọc, không phải tác phẩm dân gian. Muốn gọi một văn bản là truyện thơ dân gian còn phải xét nguồn lưu truyền và đặc điểm thể loại, không chỉ vì nó có vần và sự việc.

Ghi nhớ

Yếu tố tự sự → Yếu tố trữ tình → Truyện thơ dân gian: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Bài kể bằng thơ luyện tập nguyên gốc: “Em trao hạt giống đầu mùa / Anh đem gieo xuống bãi bồi bên sông / Lũ về chia mấy ngả dòng / Vườn xa vẫn đợi một vòng chim bay.”

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Yếu tố tự sự” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn phân tích lớp tự sự và lớp trữ tình trong bốn dòng nguyên gốc; phân biệt ngữ liệu này với một truyện thơ dân gian có nguồn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay