Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 4. Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình

Thực hành tiếng Việt: Lỗi về thành phần câu và cách sửa

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Chủ ngữ. Thành phần nêu đối tượng được nói đến trong cấu trúc chủ – vị. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Vị ngữ. Thành phần nêu hoạt động, trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Trạng ngữ. Thành phần bổ sung hoàn cảnh; không tự động thay cho chủ ngữ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Câu lỗi: “Qua buổi đọc sách đã giúp chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Cụm mở đầu bắt đầu bằng qua nhưng toàn câu chưa có chủ thể phù hợp cho đã giúp.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Cách 1: “Buổi đọc sách đã giúp chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Chủ ngữ là buổi đọc sách; vị ngữ bắt đầu từ đã giúp. Cách 2: “Qua buổi đọc sách, chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Qua buổi đọc sách là trạng ngữ; chúng em là chủ ngữ; phần hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn là vị ngữ. Hai cách đều rõ quan hệ nhưng nhấn khác nhau: tác dụng của buổi đọc hoặc điều người học hiểu. Chỉ thêm dấu phẩy sau sách vào câu gốc chưa sửa được chủ ngữ còn thiếu.

Khái niệm chính

Chủ ngữ
Thành phần nêu đối tượng được nói đến trong cấu trúc chủ – vị.
Vị ngữ
Thành phần nêu hoạt động, trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
Trạng ngữ
Thành phần bổ sung hoàn cảnh; không tự động thay cho chủ ngữ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Cách 1: “Buổi đọc sách đã giúp chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Chủ ngữ là buổi đọc sách; vị ngữ bắt đầu từ đã giúp. Cách 2: “Qua buổi đọc sách, chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Qua buổi đọc sách là trạng ngữ; chúng em là chủ ngữ; phần hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn là vị ngữ. Hai cách đều rõ quan hệ nhưng nhấn khác nhau: tác dụng của buổi đọc hoặc điều người học hiểu. Chỉ thêm dấu phẩy sau sách vào câu gốc chưa sửa được chủ ngữ còn thiếu.

Ghi nhớ

Chủ ngữ → Vị ngữ → Trạng ngữ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Câu lỗi: “Qua buổi đọc sách đã giúp chúng em hiểu giá trị của lòng kiên nhẫn.” Cụm mở đầu bắt đầu bằng qua nhưng toàn câu chưa có chủ thể phù hợp cho đã giúp.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Chủ ngữ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Đưa hai cách sửa hoàn chỉnh câu lỗi và phân tích chủ ngữ, vị ngữ ở mỗi cách; nêu một cách sửa hình thức nhưng chưa giải quyết lỗi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay