Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận

Tiếp xúc với tác phẩm

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm nghị luận về nghệ thuật trong Tiếp xúc với tác phẩm.
  • Phân tích có căn cứ: Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tiếp xúc với tác phẩm (Thái Bá Vân, nghị luận về nghệ thuật); không phải nguyên văn tác phẩm.

Từ việc tiếp xúc bức tranh Em Thúy của Trần Văn Cẩn, người viết phân biệt sự tồn tại bằng vật liệu với đời sống hình tượng của tác phẩm. Người xem không chỉ kiểm kê màu và khung mà còn tham gia kiến tạo ý nghĩa bằng kinh nghiệm thẩm mĩ. Việc tiếp nhận vẫn phải gắn với hình thức cụ thể của bức tranh.

Từ Em Thúy, bài tách việc nhận biết vải, sơn, khung, kích thước khỏi việc cảm nhận hình tượng và con mắt Trần Văn Cẩn. Cùng một tranh, người xem ở các thời có thể góp vào đời sống ý nghĩa khác nhau.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

1. Phân tích từ dữ kiện. Cùng bức Em Thúy có mặt vật liệu như vải, sơn, khung và có đời sống hình tượng trong cảm nhận. Phân biệt hai bình diện giúp thấy đo đếm đồ vật chưa đủ nói hết giá trị nghệ thuật, dù hình tượng vẫn cần một hình thức mang nó.

2. Phân tích từ dữ kiện. Người viết dùng chính trường hợp Em Thúy: biết kích thước, chất liệu hay thấy dáng ngồi vẫn chưa kết thúc việc hiểu tranh. Trường hợp cụ thể biến một vấn đề trừu tượng về thẩm mĩ thành thao tác người đọc có thể theo dõi.

3. Phân tích từ dữ kiện. Bài viết cho rằng các thời, các người xem có thể mở thêm ý nghĩa cho cùng bức tranh. Việc người xem góp kinh nghiệm không có nghĩa tác phẩm hoàn toàn tùy tiện: vẫn phải trở lại bức Em Thúy và cách nhìn được gửi vào đó để giải thích điều mình cảm nhận.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mọi cách hiểu đều có giá trị như nhau không?

    Xem lời giải

    Không. Cách hiểu cần giải thích được dấu hiệu tạo hình. Kinh nghiệm riêng mở thêm câu hỏi, nhưng một khẳng định không thể đối chiếu với tác phẩm sẽ thiếu sức thuyết phục.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Tiếp xúc với tác phẩm.

    Xem lời giải

    Trong Tiếp xúc với tác phẩm, hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện. Cùng bức Em Thúy có mặt vật liệu như vải, sơn, khung và có đời sống hình tượng trong cảm nhận. Phân biệt hai bình diện giúp thấy đo đếm đồ vật chưa đủ nói hết giá trị nghệ thuật, dù hình tượng vẫn cần một hình thức mang nó. Người viết dùng chính trường hợp Em Thúy: biết kích thước, chất liệu hay thấy dáng ngồi vẫn chưa kết thúc việc hiểu tranh. Trường hợp cụ thể biến một vấn đề trừu tượng về thẩm mĩ thành thao tác người đọc có thể theo dõi. Đây là cách hiểu từ các dữ kiện trong hồ sơ diễn ý, không phải bản chép nguyên tác. Muốn khẳng định thêm về câu chữ hoặc toàn tác phẩm cần đối chiếu nguồn tương ứng.

Ghi nhớ

Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện.

Dễ nhầm

  • Mọi cách hiểu đều có giá trị như nhau không? Không. Cách hiểu cần giải thích được dấu hiệu tạo hình. Kinh nghiệm riêng mở thêm câu hỏi, nhưng một khẳng định không thể đối chiếu với tác phẩm sẽ thiếu sức thuyết phục.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tiếp xúc với tác phẩm (Thái Bá Vân, nghị luận về nghệ thuật); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Từ việc tiếp xúc bức tranh Em Thúy của Trần Văn Cẩn, người viết phân biệt sự tồn tại bằng vật liệu với đời sống hình tượng của tác phẩm. Người xem không chỉ kiểm kê màu và khung mà còn tham gia kiến tạo ý nghĩa bằng kinh nghiệm thẩm mĩ. Việc tiếp nhận vẫn phải gắn với hình thức cụ thể của bức tranh.

    Từ Em Thúy, bài tách việc nhận biết vải, sơn, khung, kích thước khỏi việc cảm nhận hình tượng và con mắt Trần Văn Cẩn. Cùng một tranh, người xem ở các thời có thể góp vào đời sống ý nghĩa khác nhau.

    Hồ sơ ba dấu hiệu:

    1. Phân biệt hai bình diện tồn tại giúp tránh giản lược nghệ thuật thành đồ vật.
    2. một trường hợp hội họa làm rõ khái niệm trừu tượng.
    3. vai trò người xem không xóa vai trò cấu trúc tác phẩm.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Tiếp xúc với tác phẩm theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn dấu hiệu thứ ba trong hồ sơ và giải thích tác dụng của nó bằng ít nhất một dữ kiện cụ thể. Không chỉ nhắc lại tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Mọi cách hiểu đều có giá trị như nhau không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Hiểu tác phẩm đòi hỏi hoạt động của người tiếp nhận nhưng không cho phép tưởng tượng tùy tiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Tiếp xúc với tác phẩm rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Tiếp xúc với tác phẩm; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay