Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận đề, luận điểm, bằng chứng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận đề. Vấn đề trung tâm mà văn bản bàn luận. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Luận điểm. Ý kiến chính triển khai một mặt của luận đề. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bằng chứng. Thông tin hoặc trường hợp được dùng làm căn cứ cho lí lẽ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm, chiếu): Ngô Thì Nhậm soạn lời chiếu theo chủ trương của vua Quang Trung, kêu gọi người hiền tài ra giúp nước. Văn bản nêu lẽ người tài cần được sử dụng, nhìn lại tình trạng sĩ phu còn dè dặt và trình bày nhu cầu xây dựng đất nước. Lời mời đi kèm những con đường tiến cử, tự tiến cử.

Lời chiếu gợi người hiền như sao sáng hướng về Bắc Thần, đối chiếu việc sĩ phu còn ẩn mình với tình thế cần dựng xây đất nước. Người được mời có thể tự trình bày hoặc được người khác tiến cử theo khả năng.

Tôi có một ước mơ (Martin Luther King Jr., diễn văn nghị luận): Trong diễn văn tại Washington năm 1963, Martin Luther King Jr. yêu cầu chấm dứt phân biệt chủng tộc và thực hiện quyền bình đẳng. Ông đối chiếu lời hứa về quyền con người với sự bất công đang tồn tại. Viễn cảnh một xã hội công bằng gắn với lời thúc giục hành động không bạo lực.

Các ví dụ bất công liên quan chỗ nghỉ, quyền đi lại, quyền bầu cử và trẻ em bị hạ thấp vì màu da. Viễn cảnh tương lai gồm con cháu nô lệ và chủ nô ngồi cùng nhau, trẻ em được nhìn bằng phẩm cách và những cộng đồng cùng nắm tay; lời kêu gọi giữ kỉ luật bất bạo động.

Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh, phê bình văn học): Trong phần tiểu luận thuộc Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh tìm tinh thần Thơ mới bằng cách khảo sát cái chung nổi bật và những bài thơ có giá trị. Ông đặt sự trỗi dậy của ý thức cá nhân bên cạnh truyền thống cộng đồng, đồng thời nhận ra nỗi bơ vơ và nhu cầu tìm chỗ dựa trong tiếng Việt.

Tiêu chí đọc là so bài hay với bài hay và nhìn xu hướng chung. Người viết lần lượt gợi các hướng sáng tạo của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Huy Cận, rồi bàn việc gửi nỗi niềm riêng vào tiếng Việt và truyền thống.

Tình huống vận dụng:
Nhóm thư viện đề nghị mở tủ sách vào giờ nghỉ. Luận điểm thứ nhất: học sinh thiếu thời gian đến thư viện sau giờ học. Một khảo sát lớp giả định ghi 18 trong 30 bạn phải về ngay để đón em. Nhóm đề nghị thử trong hai tuần rồi đánh giá số lượt mượn.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Có nên mở tủ sách giờ nghỉ là vấn đề cần bàn. Tôi đề xuất thử trong hai tuần vì nhiều bạn thiếu thời gian đến thư viện sau buổi học: trong mẫu giả định, 18/30 bạn phải về ngay để đón em. Đây là bằng chứng về nhu cầu của nhóm được nêu, chưa phải số liệu của toàn trường. Nếu được đồng ý, nhóm cần thống nhất người trực và cách ghi lượt mượn trước khi thử. Tôi dùng từ đề xuất và chưa để giữ ranh giới giữa điều dữ liệu hỗ trợ với hiệu quả còn phải đo.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Cầu hiền chiếuNgô Thì Nhậm, chiếuChủ thể ban chiếu là vua Quang Trung nhưng lời nói nhận tình thế cần người giúp và mở đường tiến cử, tự tiến cử. Quyền uy đi cùng thái độ cầu thị làm lời gọi có khả năng thuyết phục sĩ phu còn dè dặt, thay vì chỉ gây sức ép phục tùng.
Tôi có một ước mơMartin Luther King Jr., diễn văn nghị luậnDiễn giả đặt lời hứa về bình đẳng bên cạnh tình trạng người da đen còn bị cản trở đi lại, nghỉ ngơi và bầu cử. Đòi hỏi thay đổi vì thế được trình bày như thực hiện một cam kết công lí, không phải xin một đặc ân.
Một thời đại trong thi caHoài Thanh, phê bình văn họcHoài Thanh yêu cầu so sánh những bài hay với nhau và nhìn vào xu hướng chung, vì cái mới vẫn có phần kế thừa cái cũ. Đặt nguyên tắc ấy trước kết luận giúp việc nhận diện Thơ mới không phụ thuộc một ví dụ dễ gây thiên lệch.
Tiếp xúc với tác phẩmThái Bá Vân, nghị luận về nghệ thuậtCùng bức Em Thúy có mặt vật liệu như vải, sơn, khung và có đời sống hình tượng trong cảm nhận. Phân biệt hai bình diện giúp thấy đo đếm đồ vật chưa đủ nói hết giá trị nghệ thuật, dù hình tượng vẫn cần một hình thức mang nó.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Luận đề
Vấn đề trung tâm mà văn bản bàn luận.
Luận điểm
Ý kiến chính triển khai một mặt của luận đề.
Bằng chứng
Thông tin hoặc trường hợp được dùng làm căn cứ cho lí lẽ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Có nên mở tủ sách giờ nghỉ là vấn đề cần bàn. Tôi đề xuất thử trong hai tuần vì nhiều bạn thiếu thời gian đến thư viện sau buổi học: trong mẫu giả định, 18/30 bạn phải về ngay để đón em. Đây là bằng chứng về nhu cầu của nhóm được nêu, chưa phải số liệu của toàn trường. Nếu được đồng ý, nhóm cần thống nhất người trực và cách ghi lượt mượn trước khi thử. Tôi dùng từ đề xuất và chưa để giữ ranh giới giữa điều dữ liệu hỗ trợ với hiệu quả còn phải đo.

Ghi nhớ

Luận đề → Luận điểm → Bằng chứng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm, chiếu): Ngô Thì Nhậm soạn lời chiếu theo chủ trương của vua Quang Trung, kêu gọi người hiền tài ra giúp nước. Văn bản nêu lẽ người tài cần được sử dụng, nhìn lại tình trạng sĩ phu còn dè dặt và trình bày nhu cầu xây dựng đất nước. Lời mời đi kèm những con đường tiến cử, tự tiến cử.

    Lời chiếu gợi người hiền như sao sáng hướng về Bắc Thần, đối chiếu việc sĩ phu còn ẩn mình với tình thế cần dựng xây đất nước. Người được mời có thể tự trình bày hoặc được người khác tiến cử theo khả năng.

    Tôi có một ước mơ (Martin Luther King Jr., diễn văn nghị luận): Trong diễn văn tại Washington năm 1963, Martin Luther King Jr. yêu cầu chấm dứt phân biệt chủng tộc và thực hiện quyền bình đẳng. Ông đối chiếu lời hứa về quyền con người với sự bất công đang tồn tại. Viễn cảnh một xã hội công bằng gắn với lời thúc giục hành động không bạo lực.

    Các ví dụ bất công liên quan chỗ nghỉ, quyền đi lại, quyền bầu cử và trẻ em bị hạ thấp vì màu da. Viễn cảnh tương lai gồm con cháu nô lệ và chủ nô ngồi cùng nhau, trẻ em được nhìn bằng phẩm cách và những cộng đồng cùng nắm tay; lời kêu gọi giữ kỉ luật bất bạo động.

    Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh, phê bình văn học): Trong phần tiểu luận thuộc Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh tìm tinh thần Thơ mới bằng cách khảo sát cái chung nổi bật và những bài thơ có giá trị. Ông đặt sự trỗi dậy của ý thức cá nhân bên cạnh truyền thống cộng đồng, đồng thời nhận ra nỗi bơ vơ và nhu cầu tìm chỗ dựa trong tiếng Việt.

    Tiêu chí đọc là so bài hay với bài hay và nhìn xu hướng chung. Người viết lần lượt gợi các hướng sáng tạo của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Huy Cận, rồi bàn việc gửi nỗi niềm riêng vào tiếng Việt và truyền thống.

    Tình huống vận dụng:
    Nhóm thư viện đề nghị mở tủ sách vào giờ nghỉ. Luận điểm thứ nhất: học sinh thiếu thời gian đến thư viện sau giờ học. Một khảo sát lớp giả định ghi 18 trong 30 bạn phải về ngay để đón em. Nhóm đề nghị thử trong hai tuần rồi đánh giá số lượt mượn.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tiếp xúc với tác phẩm (Thái Bá Vân, nghị luận về nghệ thuật); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Từ việc tiếp xúc bức tranh Em Thúy của Trần Văn Cẩn, người viết phân biệt sự tồn tại bằng vật liệu với đời sống hình tượng của tác phẩm. Người xem không chỉ kiểm kê màu và khung mà còn tham gia kiến tạo ý nghĩa bằng kinh nghiệm thẩm mĩ. Việc tiếp nhận vẫn phải gắn với hình thức cụ thể của bức tranh.

    Từ Em Thúy, bài tách việc nhận biết vải, sơn, khung, kích thước khỏi việc cảm nhận hình tượng và con mắt Trần Văn Cẩn. Cùng một tranh, người xem ở các thời có thể góp vào đời sống ý nghĩa khác nhau.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Cầu hiền chiếu và Tôi có một ước mơ. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Cầu hiền chiếu hoặc Tôi có một ước mơ, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay