Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận

Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (tiếp theo)

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được dấu hiệu khẩu ngữ, lời dẫn trực tiếp, biên tập lời nói vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Dấu hiệu khẩu ngữ. Từ đệm, câu tỉnh lược và cách xưng hô gắn quan hệ trực tiếp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lời dẫn trực tiếp. Giữ dấu hiệu lời của người khác khi cần ghi lại chính xác, có giới hạn trích dẫn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Biên tập lời nói. Làm rõ nội dung cho bản viết mà không bóp méo ý người nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phỏng vấn giả định: “Ờ, tớ thấy, kiểu như là, sân này trơn ấy, hôm mưa nhé.” Nhiệm vụ là viết một câu báo cáo ý kiến, không phải trích nguyên văn.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Câu thuật lại: Người được hỏi cho rằng mặt sân dễ trơn khi trời mưa. Chú giải: Tôi bỏ ờ và kiểu như là vì chúng không thêm nội dung vào bản báo cáo; đổi tớ thành người được hỏi để hợp lời thuật. Tôi giữ khi trời mưa, vì không có nhận xét về mọi ngày. Cụm cho rằng đánh dấu đây là ý kiến trong cuộc phỏng vấn, chưa phải kết quả đo độ trơn. Vì không dẫn nguyên văn, tôi không đặt câu sửa trong ngoặc kép gán cho người trả lời.

Khái niệm chính

Dấu hiệu khẩu ngữ
Từ đệm, câu tỉnh lược và cách xưng hô gắn quan hệ trực tiếp.
Lời dẫn trực tiếp
Giữ dấu hiệu lời của người khác khi cần ghi lại chính xác, có giới hạn trích dẫn.
Biên tập lời nói
Làm rõ nội dung cho bản viết mà không bóp méo ý người nói.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Câu thuật lại: Người được hỏi cho rằng mặt sân dễ trơn khi trời mưa. Chú giải: Tôi bỏ ờ và kiểu như là vì chúng không thêm nội dung vào bản báo cáo; đổi tớ thành người được hỏi để hợp lời thuật. Tôi giữ khi trời mưa, vì không có nhận xét về mọi ngày. Cụm cho rằng đánh dấu đây là ý kiến trong cuộc phỏng vấn, chưa phải kết quả đo độ trơn. Vì không dẫn nguyên văn, tôi không đặt câu sửa trong ngoặc kép gán cho người trả lời.

Ghi nhớ

Dấu hiệu khẩu ngữ → Lời dẫn trực tiếp → Biên tập lời nói: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phỏng vấn giả định: “Ờ, tớ thấy, kiểu như là, sân này trơn ấy, hôm mưa nhé.” Nhiệm vụ là viết một câu báo cáo ý kiến, không phải trích nguyên văn.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Dấu hiệu khẩu ngữ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết câu thuật lại ý kiến từ cuộc phỏng vấn rồi chú giải ba thay đổi về từ đệm, điều kiện và nguồn phát ngôn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay