Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận đề, luận điểm, bằng chứng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận đề. Vấn đề trung tâm mà văn bản bàn luận. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Luận điểm. Ý kiến chính triển khai một mặt của luận đề. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bằng chứng. Thông tin hoặc trường hợp được dùng làm căn cứ cho lí lẽ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhóm thư viện đề nghị mở tủ sách vào giờ nghỉ. Luận điểm thứ nhất: học sinh thiếu thời gian đến thư viện sau giờ học. Một khảo sát lớp giả định ghi 18 trong 30 bạn phải về ngay để đón em. Nhóm đề nghị thử trong hai tuần rồi đánh giá số lượt mượn.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Có nên mở tủ sách giờ nghỉ là vấn đề cần bàn. Tôi đề xuất thử trong hai tuần vì nhiều bạn thiếu thời gian đến thư viện sau buổi học: trong mẫu giả định, 18/30 bạn phải về ngay để đón em. Đây là bằng chứng về nhu cầu của nhóm được nêu, chưa phải số liệu của toàn trường. Nếu được đồng ý, nhóm cần thống nhất người trực và cách ghi lượt mượn trước khi thử. Tôi dùng từ đề xuất và chưa để giữ ranh giới giữa điều dữ liệu hỗ trợ với hiệu quả còn phải đo.

Quan hệ lập luận và các phương thức hỗ trợ

Luận đề định hướng vấn đề toàn bài; mỗi luận điểm làm rõ một mặt, được lí lẽ giải thích và bằng chứng nâng đỡ. Một con số không tự là lí lẽ: phải nói nó có phạm vi nào và vì sao liên quan kết luận. Trong ví dụ, 18/30 bạn bận sau giờ học hỗ trợ nhu cầu giờ nghỉ, không chứng minh một thử nghiệm chưa làm.

Tự sự có thể đưa một trường hợp vào để bàn; miêu tả làm tình thế rõ; thuyết minh bổ sung khái niệm, bối cảnh; biểu cảm thể hiện thái độ. Các yếu tố ấy phục vụ lập luận chứ không thay lí do. Khi đọc Cầu hiền chiếu hay diễn văn dân quyền, cần xét người nói, người được thuyết phục và hoàn cảnh lịch sử để hiểu cách lựa chọn bằng chứng, giọng điệu.

Khái niệm chính

Luận đề
Vấn đề trung tâm mà văn bản bàn luận.
Luận điểm
Ý kiến chính triển khai một mặt của luận đề.
Bằng chứng
Thông tin hoặc trường hợp được dùng làm căn cứ cho lí lẽ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Có nên mở tủ sách giờ nghỉ là vấn đề cần bàn. Tôi đề xuất thử trong hai tuần vì nhiều bạn thiếu thời gian đến thư viện sau buổi học: trong mẫu giả định, 18/30 bạn phải về ngay để đón em. Đây là bằng chứng về nhu cầu của nhóm được nêu, chưa phải số liệu của toàn trường. Nếu được đồng ý, nhóm cần thống nhất người trực và cách ghi lượt mượn trước khi thử. Tôi dùng từ đề xuất và chưa để giữ ranh giới giữa điều dữ liệu hỗ trợ với hiệu quả còn phải đo.

Ghi nhớ

Luận đề → Luận điểm → Bằng chứng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhóm thư viện đề nghị mở tủ sách vào giờ nghỉ. Luận điểm thứ nhất: học sinh thiếu thời gian đến thư viện sau giờ học. Một khảo sát lớp giả định ghi 18 trong 30 bạn phải về ngay để đón em. Nhóm đề nghị thử trong hai tuần rồi đánh giá số lượt mượn.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Luận đề” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một đoạn đề xuất có luận đề, luận điểm, bằng chứng và bước kiểm chứng cho tình huống tủ sách; giải thích một lựa chọn diễn đạt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay