Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha

Thực hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Tiếp cận tác phẩm và nội dung

Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa

Đây là mẫu tiêu biểu của tả cảnh ngụ tình và độc thoại nội tâm. Phân tích cần chỉ rõ mối liên hệ giữa một cảnh và một sắc thái tâm trạng,không chỉ ghi“cảnh buồn”. Sự lặp cấu trúc ở phần cuối tạo các đợt nhìn và các đợt lo âu. Trình tự nhớ người yêu rồi cha mẹ có hoàn cảnh riêng của cốt truyện;không dùng thứ tự ấy để phán xét nhân vật thiếu hiếu thảo.

Tự học có phương pháp

Lập bảng hai cột: dữ kiện được cung cấp – điều có thể suy ra. Với “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, trọng tâm là nỗi cô độc,lòng thủy chung và hiếu thảo của Kiều. Bản diễn giải không thay toàn văn: nhận định về câu chữ chính xác, âm thanh hoặc một chi tiết chưa nêu phải được kiểm tra ở văn bản có nguồn. Khi trả lời bài tập tại đây, chỉ dùng những dữ kiện đã cung cấp và ghi rõ giới hạn suy luận.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao cảnh có thể thay lời nói trực tiếp của nhân vật?

    Xem lời giải

    Cảnh được nhìn qua cảm xúc Kiều;mỗi nét xa vắng,trôi dạt,gợi lo âu làm hiện nội tâm mà không cần lời giải thích dài.

Ghi nhớ

nỗi cô độc,lòng thủy chung và hiếu thảo của Kiều

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Văn bản được học thuộc kiểu/thể loại nào?

  2. Câu 2Mức 1Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Trong cảnh cô độc, Kiều hướng nỗi nhớ tới những ai?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Xét hai nhận định về nội dung và cách hiểu bản diễn giải.

    ÝĐúngSai
    a)Cảnh xa gần thêm bất an được gắn với tả cảnh ngụ tình.
    b)Cảnh xa gần cuối đoạn chỉ để lập một bản đồ địa lí, không liên hệ tâm trạng.
  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Vì sao cảnh có thể thay lời nói trực tiếp của nhân vật?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Giải thích vai trò của chi tiết/quan hệ sau trong2–4câu: những lớp cảnh xa gần ở cuối đoạn tăng cảm giác bơ vơ và bất an.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Ghép chi tiết hoặc thành phần với vai trò tương ứng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Viết đoạn 100–150 chữ làm rõ chủ đề “nỗi cô độc,lòng thủy chung và hiếu thảo của Kiều” qua ít nhất hai chi tiết trong bản diễn giải. Phân tích một cách tổ chức hình thức, không chỉ kể lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du):

    Thúy Kiều ở một nơi xa lạ,trước không gian mênh mông mà không có người thân để chia sẻ. Nàng nhớ người yêu,lo cho cha mẹ và tự cảm nhận cảnh ngộ mình. Những cảnh xa gần ở cuối đoạn ngày càng gợi bất an:không gian bên ngoài phản chiếu một tâm hồn không biết nương tựa đâu. Nỗi nhớ cho thấy Kiều vẫn nghĩ cho người khác trong khi bản thân bị đẩy vào cô độc.

    Có nên lấy thứ tự nhớ người yêu rồi cha mẹ để kết luận Kiều thiếu hiếu thảo không? Nêu căn cứ có trong bản diễn giải.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay