Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 10. Văn học - lịch sử tâm hồn

Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Tiếp cận tác phẩm và nội dung

Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa

Lập trục thời gian nhưng không ép một mốc xóa sạch tất cả cái trước. Văn học Hán và Nôm từng cùng phát triển;hiện đại hóa có kế thừa chứ không chỉ cắt đứt. Phân biệt ngôn ngữ,hệ chữ và thể loại để tránh nói đổi chữ là đổi toàn bộ tiếng nói. Từ sơ đồ chung,chọn một tác phẩm đã học làm điểm tựa:Truyện Kiều thuộc truyện thơ Nôm,còn những bài thơ hiện đại cho thấy hình thức và cảm quan khác. Không suy mọi tác phẩm trong cùng thời kì đều giống nhau.

Tự học có phương pháp

Lập bảng hai cột: dữ kiện được cung cấp – điều có thể suy ra. Với “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại”, trọng tâm là sức sống của văn học Việt Nam trong tiếp biến truyền thống và hiện đại. Bản diễn giải không thay toàn văn: nhận định về câu chữ chính xác, âm thanh hoặc một chi tiết chưa nêu phải được kiểm tra ở văn bản có nguồn. Khi trả lời bài tập tại đây, chỉ dùng những dữ kiện đã cung cấp và ghi rõ giới hạn suy luận.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao không nên lập lịch sử văn học như chuỗi giai đoạn không hề liên hệ?

    Xem lời giải

    Các hình thức và giá trị kế thừa,cùng tồn tại,đối thoại;hiện đại hóa không có nghĩa xóa sạch truyền thống.

Ghi nhớ

sức sống của văn học Việt Nam trong tiếp biến truyền thống và hiện đại

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Văn bản được học thuộc kiểu/thể loại nào?

  2. Câu 2Mức 1Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Những hệ chữ nào được nhắc đến khi khái quát sự phát triển văn học viết?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Xét hai nhận định về nội dung và cách hiểu bản diễn giải.

    ÝĐúngSai
    a)Hiện đại hóa thế kỉ XX được gắn với đổi thay đi cùng kế thừa và giao lưu.
    b)Khi chữ quốc ngữ phổ biến thì mọi giá trị văn học Hán Nôm lập tức mất hết.
  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Vì sao không nên lập lịch sử văn học như chuỗi giai đoạn không hề liên hệ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Giải thích vai trò của chi tiết/quan hệ sau trong2–4câu: các hệ chữ và thể loại thay đổi nhưng vẫn có quan hệ kế thừa,giao lưu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Ghép chi tiết hoặc thành phần với vai trò tương ứng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Viết đoạn 100–150 chữ làm rõ chủ đề “sức sống của văn học Việt Nam trong tiếp biến truyền thống và hiện đại” qua ít nhất hai chi tiết trong bản diễn giải. Phân tích một cách tổ chức hình thức, không chỉ kể lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại” (Trần Đình Sử):

    Văn bản nhìn văn học Việt Nam trong hai chiều:truyền thống lâu dài của văn học dân gian và quá trình phát triển văn học viết. Từ chữ Hán,chữ Nôm đến chữ quốc ngữ,các bộ phận văn học vừa tiếp nhận từ khu vực,thế giới vừa tạo hình thức riêng. Thế kỉXX mang nhiều đổi thay về chữ viết,thể loại,đời sống người viết và người đọc. Lịch sử không chỉ là thay một tên giai đoạn bằng tên khác,mà là các hình thức và kinh nghiệm tiếp tục đối thoại.

    Lập một nguyên tắc chọn tác phẩm cho dự án đọc để thể hiện kế thừa và biến đổi, không kết luận từ một tác phẩm về cả thời kì.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay