Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 8. Nhà văn và trang viết

Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam qua đặc điểm nghị luận văn học.
  • Phân tích chi tiết và giải thích quan hệ giữa hình thức với ý nghĩa.

Bài giảng

Định hướng đọc và bản tóm lược nguyên gốc

Xuân Diệu — nghị luận văn học.

Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

Đây không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Khi học ngôn từ, nhịp và trích dẫn, hãy đối chiếu bản sách hợp pháp.

Phân tích bằng chứng cụ thể

Đặt các bài thơ thu cạnh nhau: So sánh giúp nhận ra nét riêng từng bài và phong cách chung.

Chọn chi tiết làng cảnh, ngôn từ: Lí lẽ bám hình thức cụ thể, chứ không chỉ dựa tiểu sử.

Bằng chứng dẫn tới đánh giá: Phân biệt điều quan sát được với ý kiến có thể tranh luận.

Câu hỏi trọng tâm

Một lời khen “rất Việt Nam” cần được làm rõ bằng cách nào?

Cần chỉ những cảnh vật, cách nhìn và lựa chọn ngôn từ cụ thể, rồi giải thích quan hệ với đời sống làng quê. Nhãn khái quát chỉ có giá trị khi được chứng minh bằng phân tích.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một lời khen “rất Việt Nam” cần được làm rõ bằng cách nào?

    Xem lời giải

    Cần chỉ những cảnh vật, cách nhìn và lựa chọn ngôn từ cụ thể, rồi giải thích quan hệ với đời sống làng quê. Nhãn khái quát chỉ có giá trị khi được chứng minh bằng phân tích.

Ghi nhớ

Cần chỉ những cảnh vật, cách nhìn và lựa chọn ngôn từ cụ thể, rồi giải thích quan hệ với đời sống làng quê. Nhãn khái quát chỉ có giá trị khi được chứng minh bằng phân tích.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

    Xuân Diệu — nghị luận văn học.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    Đây là bản tóm lược và diễn giải do người biên soạn viết mới, không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Các câu hỏi chỉ yêu cầu dữ kiện trong ngữ liệu này và kiến thức được cung cấp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa thông tin tác giả, thể loại và cách tổ chức được giới thiệu trong ngữ liệu, chọn dạng văn bản phù hợp.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết với ý nghĩa phân tích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tác giả phê bình bàn về thơ của ai?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Đọc bản tóm lược độc lập.

    Phân tích chi tiết: Chọn chi tiết làng cảnh, ngôn từ. Viết 3–5 câu, không chỉ gọi tên tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Đối chiếu hai chi tiết/đặc điểm: “Đặt các bài thơ thu cạnh nhau” và “Bằng chứng dẫn tới đánh giá”. Chúng góp phần vào ý nghĩa chung theo hai cách khác nhau ra sao? Không thêm sự kiện ngoài bản tóm lược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dựa trên ngữ liệu tóm lược dưới đây, trả lời bằng một đoạn có bằng chứng.

    Một lời khen “rất Việt Nam” cần được làm rõ bằng cách nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Một bạn dùng riêng chi tiết “Đặt các bài thơ thu cạnh nhau” để giải thích toàn bộ tác phẩm. Hãy nêu điều chi tiết ấy làm rõ và một phần ý nghĩa còn cần đối chiếu với “Bằng chứng dẫn tới đánh giá”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 6–8 câu về một ý nghĩa em rút ra từ bản tóm lược sau; phân biệt điều văn bản cho thấy và liên hệ riêng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay