Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 8. Nhà văn và trang viết

Củng cố, mở rộng trang 82

Mục tiêu bài học

  • Nắm kiến thức của phần học và vận dụng bằng chứng, cách diễn đạt phù hợp để tự đọc, tự viết.

Bài giảng

Hệ thống hóa bằng bằng chứng

Lập bảng: tên văn bản, thể loại, vấn đề, chi tiết, cách giải thích. Các văn bản trong bài: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam, Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa, Xe đêm. Không dùng một câu “giàu ý nghĩa” cho mọi tác phẩm.

So sánh và chuyển giao

Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.

Ghi nhớ

Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/0 câu

  1. Câu 1Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  2. Câu 2Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 4Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Xe đêm (Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki — truyện; truyện lồng truyện.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Trong chuyến xe đêm, nhân vật An-đéc-xen gặp những người mới quen và dùng trí tưởng tượng để nói về những khả năng đẹp đẽ trong cuộc đời họ. Vẻ ngoài vụng về, nhút nhát không che khuất tâm hồn nhạy cảm và lòng nhân hậu. Câu chuyện ông kể về việc đem niềm vui đến một đứa trẻ cho thấy trí tưởng tượng có thể làm kí ức tuổi thơ ấm áp hơn. Tác giả lồng chuyện trong chuyện để khắc họa một nhà văn qua khả năng nhìn ra điều kì diệu từ đời sống. Những lời hình dung tương lai không phải lời tiên tri có kiểm chứng; mà bộc lộ mong ước, tình thương của người kể. Văn bản gợi mối liên hệ giữa sáng tạo nghệ thuật và năng lực nâng đỡ con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Xe đêm (Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki — truyện; truyện lồng truyện.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Trong chuyến xe đêm, nhân vật An-đéc-xen gặp những người mới quen và dùng trí tưởng tượng để nói về những khả năng đẹp đẽ trong cuộc đời họ. Vẻ ngoài vụng về, nhút nhát không che khuất tâm hồn nhạy cảm và lòng nhân hậu. Câu chuyện ông kể về việc đem niềm vui đến một đứa trẻ cho thấy trí tưởng tượng có thể làm kí ức tuổi thơ ấm áp hơn. Tác giả lồng chuyện trong chuyện để khắc họa một nhà văn qua khả năng nhìn ra điều kì diệu từ đời sống. Những lời hình dung tương lai không phải lời tiên tri có kiểm chứng; mà bộc lộ mong ước, tình thương của người kể. Văn bản gợi mối liên hệ giữa sáng tạo nghệ thuật và năng lực nâng đỡ con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Xe đêm (Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki — truyện; truyện lồng truyện.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Trong chuyến xe đêm, nhân vật An-đéc-xen gặp những người mới quen và dùng trí tưởng tượng để nói về những khả năng đẹp đẽ trong cuộc đời họ. Vẻ ngoài vụng về, nhút nhát không che khuất tâm hồn nhạy cảm và lòng nhân hậu. Câu chuyện ông kể về việc đem niềm vui đến một đứa trẻ cho thấy trí tưởng tượng có thể làm kí ức tuổi thơ ấm áp hơn. Tác giả lồng chuyện trong chuyện để khắc họa một nhà văn qua khả năng nhìn ra điều kì diệu từ đời sống. Những lời hình dung tương lai không phải lời tiên tri có kiểm chứng; mà bộc lộ mong ước, tình thương của người kể. Văn bản gợi mối liên hệ giữa sáng tạo nghệ thuật và năng lực nâng đỡ con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh cách dùng chi tiết của hai ngữ liệu sau: nêu một điểm chung, một khác biệt có căn cứ.

    Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam: Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa: Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 4Tự luận

    Từ hai ngữ liệu, đề xuất một vấn đề đáng thảo luận trong đời sống; không đồng nhất nhân vật với mọi người.

    Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam: Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa: Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 8–10 câu tổng hợp điều học được về cách đọc; đưa ít nhất hai chi tiết trong ngữ liệu sau.

    Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam: Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa: Tóm lược Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản nhìn đọc văn như một hoạt động chủ động tìm nghĩa. Tác phẩm không chỉ là chiếc hộp có một đáp án cố định để người đọc mở ra; sự đọc cần chú ý ngôn từ, cấu trúc, bối cảnh và trải nghiệm của người tiếp nhận. Nhiều cách hiểu có thể cùng tồn tại nếu có căn cứ, nhưng không vì vậy mà mọi liên tưởng tùy ý đều đúng. Người đọc đặt câu hỏi, thử giả thuyết, đối chiếu chi tiết và điều chỉnh cách hiểu. Tính chất cuộc chơi gợi niềm hứng thú, khám phá, không làm việc đọc trở nên dễ dãi. Phê bình văn học vì vậy có thể là cuộc trao đổi lí lẽ giữa những người đọc thay vì việc chép một kết luận bất biến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay