Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 10. Sách – người bạn đồng hành

Ôn tập học kì II — Ôn tập kiến thức

Mục tiêu bài học

  • Nắm kiến thức của phần học và vận dụng bằng chứng, cách diễn đạt phù hợp để tự đọc, tự viết.

Bài giảng

Bản đồ thể loại

Đề tài là phạm vi đời sống; chủ đề là vấn đề, ý nghĩa nổi bật được tác phẩm gợi ra. Ngôi kể và điểm nhìn quyết định thông tin nào đến người đọc. Người kể thứ nhất biết điều mình trải nghiệm, không tự biết mọi suy nghĩ người khác.

Nghị luận văn học bàn về tác phẩm, tác giả hoặc vấn đề đọc, sáng tác. Luận điểm phải được chứng minh bằng chi tiết hình thức, nội dung. Phân biệt bằng chứng khách quan và đánh giá chủ quan có lí lẽ; không coi nhận xét của nhà phê bình là đáp án bất biến.

Chiến lược làm bài

Đọc kĩ động từ yêu cầu; trả lời đúng phạm vi, dẫn chi tiết, giải thích. Với viết, lập ý trước rồi sửa sau; không dùng văn mẫu thay trải nghiệm hoặc bằng chứng. Phần nói, viết mở cần người dạy đánh giá.

Ghi nhớ

Đọc kĩ động từ yêu cầu; trả lời đúng phạm vi, dẫn chi tiết, giải thích. Với viết, lập ý trước rồi sửa sau; không dùng văn mẫu thay trải nghiệm hoặc bằng chứng. Phần nói, viết mở cần người dạy đánh giá.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/0 câu

  1. Câu 1Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Một cậu bé và con sói bị nhốt gặp nhau qua cái nhìn. Ban đầu khoảng cách giữa con người và con vật rất lớn; việc cậu bé khép một mắt để nhìn bằng một mắt tạo sự gần gũi đặc biệt. Từ cuộc nhìn nhau, câu chuyện mở vào kí ức của sói rồi cuộc đời cậu bé Phi Châu. Những hành trình mất mát, chạy trốn và gắn bó với sinh vật khác giúp hai nhân vật nhận ra nỗi đau không chỉ của riêng mình. Kết cấu lồng ghép quá khứ với hiện tại làm sự cảm thông hình thành qua việc tiếp nhận câu chuyện. Tác phẩm không bảo rằng cứ nhìn là hiểu hoàn toàn; đó là hình tượng về nỗ lực bước qua ranh giới.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  2. Câu 2Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Một cậu bé và con sói bị nhốt gặp nhau qua cái nhìn. Ban đầu khoảng cách giữa con người và con vật rất lớn; việc cậu bé khép một mắt để nhìn bằng một mắt tạo sự gần gũi đặc biệt. Từ cuộc nhìn nhau, câu chuyện mở vào kí ức của sói rồi cuộc đời cậu bé Phi Châu. Những hành trình mất mát, chạy trốn và gắn bó với sinh vật khác giúp hai nhân vật nhận ra nỗi đau không chỉ của riêng mình. Kết cấu lồng ghép quá khứ với hiện tại làm sự cảm thông hình thành qua việc tiếp nhận câu chuyện. Tác phẩm không bảo rằng cứ nhìn là hiểu hoàn toàn; đó là hình tượng về nỗ lực bước qua ranh giới.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Đồng chí (Chính Hữu — thơ tự do.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Những người lính xuất thân từ những miền quê nghèo, gặp nhau trong nhiệm vụ chung. Tình đồng chí hình thành từ hoàn cảnh gần nhau, cùng lí tưởng, cùng thiếu thốn và cùng chịu thử thách. Các chi tiết quần áo, ốm sốt, đêm rét đưa cảm xúc về đời sống cụ thể. Mạch thơ từ cơ sở gắn bó đến biểu hiện sẻ chia và kết lại trong cảnh đứng gác với hình ảnh súng, trăng. Hiện thực chiến đấu và vẻ đẹp mơ mộng không loại trừ nhau. Cách nói giản dị, nhịp thơ linh hoạt làm tình cảm gần gũi mà sâu. Không nên hiểu tình đồng chí chỉ là quan hệ quen biết hoặc cùng ở một nơi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Đồng chí (Chính Hữu — thơ tự do.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Những người lính xuất thân từ những miền quê nghèo, gặp nhau trong nhiệm vụ chung. Tình đồng chí hình thành từ hoàn cảnh gần nhau, cùng lí tưởng, cùng thiếu thốn và cùng chịu thử thách. Các chi tiết quần áo, ốm sốt, đêm rét đưa cảm xúc về đời sống cụ thể. Mạch thơ từ cơ sở gắn bó đến biểu hiện sẻ chia và kết lại trong cảnh đứng gác với hình ảnh súng, trăng. Hiện thực chiến đấu và vẻ đẹp mơ mộng không loại trừ nhau. Cách nói giản dị, nhịp thơ linh hoạt làm tình cảm gần gũi mà sâu. Không nên hiểu tình đồng chí chỉ là quan hệ quen biết hoặc cùng ở một nơi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Xuân Diệu — nghị luận văn học.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản bàn về thơ thu Nguyễn Khuyến và cách nhà thơ làm hiện lên làng cảnh Việt Nam. Người viết không chỉ khen đề tài quen thuộc; mà chọn chi tiết màu sắc, đường nét, không gian và cách dùng tiếng Việt để lí giải sức riêng của thơ. Việc đặt các bài thơ thu cạnh nhau giúp thấy nhiều góc nhìn, cảm xúc khác nhau trong cùng một thế giới quê hương. Bằng chứng là những yếu tố có trong thơ; đánh giá về vẻ đẹp là kết quả người phê bình lí giải từ bằng chứng ấy. Khi đọc, cần tìm luận đề, các luận điểm và mối liên hệ giữa trích dẫn với nhận xét, không nhầm văn bản phê bình với chính bài thơ được phân tích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ (Lê Anh Tuấn — văn bản thông tin có đề xuất.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản đặt vấn đề nhìn lại vai trò của lũ theo mùa ở châu thổ sông Cửu Long. Bên cạnh nguy cơ thiệt hại, lũ còn đưa phù sa, nguồn thủy sản và nước đến hệ sinh thái. Những can thiệp vào dòng chảy và cách tổ chức sản xuất có thể làm thay đổi quan hệ giữa con người với lũ. Đề xuất chuyển cách ứng xử không có nghĩa bỏ mọi phòng ngừa; mà là chủ động tận dụng lợi ích tự nhiên, thích nghi và giảm nguy cơ dựa trên hiểu biết địa phương, khoa học. Người đọc cần phân biệt dữ kiện, lí giải và kiến nghị; không rút một khẩu hiệu đơn giản rằng mọi trận lũ đều tốt hoặc mọi đê bao đều xấu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ (Lê Anh Tuấn — văn bản thông tin có đề xuất.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản đặt vấn đề nhìn lại vai trò của lũ theo mùa ở châu thổ sông Cửu Long. Bên cạnh nguy cơ thiệt hại, lũ còn đưa phù sa, nguồn thủy sản và nước đến hệ sinh thái. Những can thiệp vào dòng chảy và cách tổ chức sản xuất có thể làm thay đổi quan hệ giữa con người với lũ. Đề xuất chuyển cách ứng xử không có nghĩa bỏ mọi phòng ngừa; mà là chủ động tận dụng lợi ích tự nhiên, thích nghi và giảm nguy cơ dựa trên hiểu biết địa phương, khoa học. Người đọc cần phân biệt dữ kiện, lí giải và kiến nghị; không rút một khẩu hiệu đơn giản rằng mọi trận lũ đều tốt hoặc mọi đê bao đều xấu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Thực hành đọc: “Dấu chân sinh thái” của mỗi người và thông điệp từ Trái Đất (Dương Xuân Thảo — văn bản thông tin.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Dương Xuân Thảo bắt đầu từ những xáo trộn do đại dịch COVID-19: hoạt động của con người bị thu hẹp, trong khi ở một số nơi môi trường có dấu hiệu tạm cải thiện. Tác giả dùng sự tương phản ấy để gợi suy nghĩ về sức ép mà lối sống của con người đặt lên Trái Đất, không phải để ca ngợi dịch bệnh. Khái niệm dấu chân sinh thái diễn tả nhu cầu về diện tích có khả năng tái tạo tài nguyên và hấp thụ chất thải, đặc biệt khí thải carbon, phục vụ một lối sống. Từ đó, bài đọc liên hệ ăn ở, đi lại và tiêu dùng với trách nhiệm điều chỉnh hành vi. Một chỉ số chỉ có ý nghĩa khi biết cách tính và giới hạn; không thể tự tính chính xác nếu thiếu dữ liệu. Khi học, cần phân biệt bối cảnh, lập luận của bài viết với số liệu hiện tại; dịch bệnh gây tổn thất lớn và không phải giải pháp bảo vệ môi trường. Liên hệ mở rộng của người biên soạn: lựa chọn cá nhân còn gắn điều kiện giao thông, năng lượng và cách tổ chức sản xuất của cộng đồng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Thực hành đọc: “Dấu chân sinh thái” của mỗi người và thông điệp từ Trái Đất (Dương Xuân Thảo — văn bản thông tin.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Dương Xuân Thảo bắt đầu từ những xáo trộn do đại dịch COVID-19: hoạt động của con người bị thu hẹp, trong khi ở một số nơi môi trường có dấu hiệu tạm cải thiện. Tác giả dùng sự tương phản ấy để gợi suy nghĩ về sức ép mà lối sống của con người đặt lên Trái Đất, không phải để ca ngợi dịch bệnh. Khái niệm dấu chân sinh thái diễn tả nhu cầu về diện tích có khả năng tái tạo tài nguyên và hấp thụ chất thải, đặc biệt khí thải carbon, phục vụ một lối sống. Từ đó, bài đọc liên hệ ăn ở, đi lại và tiêu dùng với trách nhiệm điều chỉnh hành vi. Một chỉ số chỉ có ý nghĩa khi biết cách tính và giới hạn; không thể tự tính chính xác nếu thiếu dữ liệu. Khi học, cần phân biệt bối cảnh, lập luận của bài viết với số liệu hiện tại; dịch bệnh gây tổn thất lớn và không phải giải pháp bảo vệ môi trường. Liên hệ mở rộng của người biên soạn: lựa chọn cá nhân còn gắn điều kiện giao thông, năng lượng và cách tổ chức sản xuất của cộng đồng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 2Tự luận

    Lập bảng phân biệt tóm tắt, phân tích và nghị luận xã hội; bổ sung một ví dụ tự viết cho mỗi cột.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Lập kế hoạch ôn theo hai điểm em còn yếu, có nhiệm vụ cụ thể và cách biết mình tiến bộ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay