Toán 7
ToánLớp 7Chương 9. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 8. Bài tập cuối chương IX

Mục tiêu bài học

  • Lựa chọn phương pháp, trình bày lời giải và kiểm tra kết quả trong các nội dung đã học.

Bài giảng

Bản đồ kiến thức

Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác: Trong một tam giác, góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn; cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Trong ΔABC, góc A đối diện cạnh BC, không phải AB hay AC. Chỉ so sánh trong cùng một tam giác, hoặc sau khi đã chuyển về cùng tam giác bằng một lập luận hợp lệ.

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên: Từ điểm A ngoài đường thẳng d, hạ AH⊥d. Với B trên d và B khác H, AB gọi là đường xiên; AH là đường vuông góc và là đoạn ngắn nhất nối A tới d. Độ dài AH gọi là khoảng cách từ A tới d.

Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác: Trong một tam giác, tổng hai cạnh bất kì lớn hơn cạnh còn lại. Suy ra hiệu hai cạnh bất kì nhỏ hơn cạnh còn lại. Với hai cạnh a,b và cạnh thứ ba c: |a−b|<c<a+b. Dấu bất đẳng thức nghiêm ngặt; bằng nhau cho ba điểm thẳng hàng, không tạo tam giác.

Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác: Trung tuyến nối một đỉnh với trung điểm cạnh đối diện. Ba trung tuyến gặp nhau ở trọng tâm G. G chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ 2:1 kể từ đỉnh: AG=2GM và AG=2/3 AM nếu AM là trung tuyến. Không nhầm với chia đôi.

Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác: Ba đường trung trực của các cạnh tam giác gặp nhau tại O, O cách đều ba đỉnh: OA=OB=OC. Vị trí O có thể trong, trên hoặc ngoài tam giác tùy loại góc. Trung trực là đường vuông góc với cạnh tại trung điểm, không nhất thiết đi qua đỉnh đối diện.

Chiến lược giải bài

Khi biết hai góc, tính góc còn lại rồi xếp các góc theo thứ tự; đổi sang thứ tự các cạnh đối diện. Tam giác có góc tù hoặc vuông thì cạnh đối diện góc ấy dài nhất. Hai cạnh bằng nhau tương ứng hai góc đối diện bằng nhau, liên hệ tam giác cân.

Hình chiếu của đường xiên AB trên d là HB. Hai đường xiên từ cùng A có đường xiên lớn hơn khi và chỉ khi hình chiếu lớn hơn; hình chiếu bằng nhau thì đường xiên bằng nhau. Phải chung điểm xuất phát và chung đường thẳng nhận hình chiếu.

Để kiểm tra ba độ dài dương, chỉ cần xét tổng hai cạnh nhỏ có lớn hơn cạnh lớn nhất không. Khi tìm cạnh nguyên, dùng cả cận dưới và cận trên. Điều kiện này quyết định khả năng dựng tam giác, không phải số đo góc.

Ba đường phân giác trong gặp nhau tại I; I cách đều ba cạnh, nghĩa là các đoạn vuông góc từ I tới ba cạnh bằng nhau. Đây là tâm đường tròn nội tiếp, không nhất thiết cách đều ba đỉnh. Trung tuyến và phân giác chỉ trùng nhau trong một số tam giác đặc biệt.

Đường cao đi qua đỉnh và vuông góc đường thẳng chứa cạnh đối diện. Ba đường cao gặp nhau ở trực tâm H. Với tam giác vuông, H chính là đỉnh góc vuông; với tam giác tù, phải kéo dài cạnh để vẽ một số đường cao. Không nhầm “cách đều cạnh” của phân giác với “cách đều đỉnh” của trung trực.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    O là giao hai trung trực AB,BC. Vì sao OA=OC?

    Xem lời giải

    Từ trung trực AB: OA=OB. Từ trung trực BC: OB=OC. Suy ra OA=OC; O nằm trên trung trực AC.

Ghi nhớ

Ghép đúng góc–cạnh đối diện; đoạn vuông góc ngắn nhất; cạnh thứ ba phải nằm giữa hiệu và tổng hai cạnh. Trọng tâm chia trung tuyến 2:1 từ đỉnh; phân biệt bốn tâm.

Dễ nhầm

  • Không ghép góc A với cạnh AB chỉ vì cùng có chữ A.
  • Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là đoạn vuông góc, không phải bất kì đoạn xiên.
  • 3,4,7 không là ba cạnh tam giác vì 3+4=7.
  • Tỉ lệ 2:1 phải lấy đoạn từ đỉnh là 2 phần.
  • Đường cao có thể nằm ngoài tam giác tù; không yêu cầu chân cao luôn nằm trong cạnh.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong ΔABC, cạnh đối diện góc A là:

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảng cách từ A đến d là độ dài:

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bộ độ dài nào tạo tam giác?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Trung tuyến AM=21 cm, G trọng tâm. AG bao nhiêu cm?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Giao ba trung trực cách đều:

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    ΔABC có A=40°,B=60°,C=80°. Xếp cạnh tăng dần.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1AC
    2. 2AB
    3. 3BC
  7. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ A ngoài đường thẳng d, H là chân đường vuông góc trên d. AH⊥d, B∈d, B≠H. So sánh:

  8. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    Hai cạnh 7 và 9, cạnh thứ ba x thỏa < x < .

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    G trọng tâm, GM=7 cm trên trung tuyến AM. AG bao nhiêu cm?

  10. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trực tâm là giao của:

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tam giác cân có hai độ dài cạnh khác nhau là 4 cm và 9 cm. Xác định cạnh bên và cạnh đáy. Một bạn còn cho rằng trung tuyến từ đỉnh cân dài 10 cm. Kiểm tra các dữ kiện có thể đồng thời đúng không; không áp dụng công thức trọng tâm khi hình không tồn tại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Trong tam giác ABC, AM là trung tuyến, G là trọng tâm và AG=12 cm. I là giao hai phân giác trong A,B. Tính AM,GM; giải thích vì sao I cách đều cả ba cạnh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay