Toán 7
ToánLớp 7Chương 9. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 4. Luyện tập chung trang 71 – Tập hai

Mục tiêu bài học

  • Lựa chọn phương pháp, trình bày lời giải và kiểm tra kết quả trong các nội dung đã học.

Bài giảng

Bản đồ kiến thức

Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác: Trong một tam giác, góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn; cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Trong ΔABC, góc A đối diện cạnh BC, không phải AB hay AC. Chỉ so sánh trong cùng một tam giác, hoặc sau khi đã chuyển về cùng tam giác bằng một lập luận hợp lệ.

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên: Từ điểm A ngoài đường thẳng d, hạ AH⊥d. Với B trên d và B khác H, AB gọi là đường xiên; AH là đường vuông góc và là đoạn ngắn nhất nối A tới d. Độ dài AH gọi là khoảng cách từ A tới d.

Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác: Trong một tam giác, tổng hai cạnh bất kì lớn hơn cạnh còn lại. Suy ra hiệu hai cạnh bất kì nhỏ hơn cạnh còn lại. Với hai cạnh a,b và cạnh thứ ba c: |a−b|<c<a+b. Dấu bất đẳng thức nghiêm ngặt; bằng nhau cho ba điểm thẳng hàng, không tạo tam giác.

Chiến lược giải bài

Khi biết hai góc, tính góc còn lại rồi xếp các góc theo thứ tự; đổi sang thứ tự các cạnh đối diện. Tam giác có góc tù hoặc vuông thì cạnh đối diện góc ấy dài nhất. Hai cạnh bằng nhau tương ứng hai góc đối diện bằng nhau, liên hệ tam giác cân.

Hình chiếu của đường xiên AB trên d là HB. Hai đường xiên từ cùng A có đường xiên lớn hơn khi và chỉ khi hình chiếu lớn hơn; hình chiếu bằng nhau thì đường xiên bằng nhau. Phải chung điểm xuất phát và chung đường thẳng nhận hình chiếu.

Để kiểm tra ba độ dài dương, chỉ cần xét tổng hai cạnh nhỏ có lớn hơn cạnh lớn nhất không. Khi tìm cạnh nguyên, dùng cả cận dưới và cận trên. Điều kiện này quyết định khả năng dựng tam giác, không phải số đo góc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai cạnh 4 cm và 7 cm. Cạnh thứ ba x thỏa gì?

    Xem lời giải

    7−4<x<7+4 nên 3<x<11 cm. Nếu nguyên, x có thể 4,5,6,7,8,9,10.

Ghi nhớ

Ghép đúng góc–cạnh đối diện; đoạn vuông góc ngắn nhất; cạnh thứ ba phải nằm giữa hiệu và tổng hai cạnh. Trọng tâm chia trung tuyến 2:1 từ đỉnh; phân biệt bốn tâm.

Dễ nhầm

  • Không ghép góc A với cạnh AB chỉ vì cùng có chữ A.
  • Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là đoạn vuông góc, không phải bất kì đoạn xiên.
  • 3,4,7 không là ba cạnh tam giác vì 3+4=7.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong ΔABC, cạnh đối diện góc A là:

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảng cách từ A đến d là độ dài:

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bộ độ dài nào tạo tam giác?

  4. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    ΔABC có A=40°,B=60°,C=80°. Xếp cạnh tăng dần.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1AC
    2. 2AB
    3. 3BC
  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ A ngoài đường thẳng d, H là chân đường vuông góc trên d. AH⊥d, B∈d, B≠H. So sánh:

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Hai cạnh 5 và 7, cạnh thứ ba x thỏa < x < .

  7. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tam giác ABC vuông tại A có cạnh dài nhất là:

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hai cạnh tam giác dài 5 cm và 8 cm, cạnh thứ ba x là số nguyên chẵn. Liệt kê tất cả giá trị x; nếu tam giác cân thì giá trị nào trong danh sách phù hợp?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay