Compare forms and meanings
Dùng hiện tại đơn cho thói quen: I/you/we/they study; he/she/it studies. Phủ định dùng do not/does not + động từ nguyên thể; câu hỏi Do/Does + chủ ngữ + nguyên thể? Trạng từ always, usually, often, sometimes, never thường đứng trước động từ thường nhưng sau be: We often read. Lan is always ready. Không gán phần trăm cố định cho usually hoặc often.
Dùng tên người + ’s + đồ vật: Nam’s room. Phân biệt với Nam’s tall, trong đó ’s là is. In là trong, on là trên bề mặt, under là dưới, behind là sau, in front of là trước, next to là cạnh, between A and B là giữa hai mốc. Miêu tả từ vị trí người quan sát rõ ràng; khi không có hình, câu phải cho đủ quan hệ.
Diễn tả việc đang xảy ra: I am reading; he/she is reading; we/they are reading. Phủ định thêm not sau be; câu hỏi đảo be lên trước chủ ngữ. Write→writing, run→running, play→playing. So sánh thói quen “She reads every day” với việc hiện tại “She is reading now”. Mô tả ngoại hình dùng has + bộ phận, tính cách dùng is + tính từ.