Tiếng Việt 4
Tiếng ViệtLớp 4Phần 7. Sống để yêu thương

Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và ý nghĩa bài “Trên khóm tre đầu ngõ”.
  • Thực hành Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
  • Thực hành Đọc mở rộng.

Bài giảng

Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ

Lời tóm tắt mới của bài “Trên khóm tre đầu ngõ” — tác giả/nguồn: Vũ Hùng. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

Đôi cò làm tổ trên khóm tre nhà ông cháu Bua Kham, rồi có đàn con. Em thích nhìn cò bố mẹ bay về chăm con. Một trận bão làm cò non rơi khỏi tổ, trong khi cò lớn khó cứu vì cánh ướt. Sau bão, Bua Kham không muốn bắt cò non về nuôi riêng, nên nhờ ông đưa chúng trở lại tổ. Năm sau, nhiều đôi cò cùng các loài chim khác về làm vườn thêm rộn ràng. Tôn trọng gia đình và nơi sống của con vật đem lại vẻ đẹp chung.

Minh họa chủ điểm Sống để yêu thương

Đọc sâu: chi tiết, quan hệ và cách đọc

Sự giúp đỡ phù hợp là đưa chim về với bố mẹ, không chiếm hữu vì yêu thích. Trẻ không tự leo thang hay xử lí chim hoang dã; nhờ người lớn, cứu hộ chọn cách an toàn.

Khi đọc trong sách, ngắt ở ranh giới cụm từ và dấu câu; đổi giọng theo người kể, nhân vật hoặc cảm xúc. Tóm tắt trên dùng để tự học và làm bài; muốn luyện đúng nhịp thơ, kịch, em mở bản in hợp pháp. Không tự chấm phát âm bằng câu trả lời gõ.

Mạch nội dung:

  1. Cò làm tổ và có con.
  2. Bão làm cò non rơi xuống.
  3. Ông cháu giúp chúng về tổ, nơi sống thêm đông vui.

Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm khác hướng dẫn làm ra sản phẩm. Cần tên sản phẩm, công dụng, các bước dùng, điều không được làm và bảo quản. Đọc nhãn hoặc nhờ người lớn chỉ cách an toàn; không hướng dẫn tự thao tác điện, nhiệt, thuốc hay hóa chất. Viết theo người dùng mới, không giả định họ đã biết nút/chi tiết quan trọng.

**Trọng tâm tiết này:**Viết từ dàn ý, giữ mỗi đoạn một ý chính. Sau khi viết, đọc thành tiếng để phát hiện câu chưa rõ; tự kiểm tra đủ yêu cầu, liên kết, chữ hoa và dấu câu. Nhờ bạn chỉ một chỗ hiểu rõ nhất, một chỗ cần hỏi lại.

Bài mẫu tự soạn:
CÁCH DÙNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN

  1. Rửa sạch bình và nắp bằng nước phù hợp theo hướng dẫn người lớn.
  2. Rót nước uống đã nguội, không đổ quá vạch cho phép.
  3. Vặn nắp kín, kiểm tra không rò.
  4. Khi uống, mở nắp từ từ, không vừa chạy vừa uống.
  5. Cuối ngày, nhờ người lớn hỗ trợ vệ sinh và để khô. Không tự rót nước sôi vào bình.

Đọc mở rộng

Đúng yêu cầu phần in sách: đọc bài thơ về tình thương giữa người với người hoặc người với loài vật. Dùng bài mới dưới đây để tự luyện ngay; sau đó tìm thêm một văn bản cùng thể loại trong sách/thư viện hoặc nguồn người lớn chọn.

Chỗ khô cho Mơ

Chiều nay trời đổ mưa
Mái hiên còn chỗ nhỏ
Em đặt khăn bên cửa
Nhờ mẹ đón Mơ vào.

Mèo hong khô bộ áo
Em ngồi đợi thật yên
Thương không là giữ chặt
Mà biết chăm dịu hiền.

(Ngữ liệu mới do nhóm biên soạn sáng tác/tổng hợp, không phải văn bản chép từ SGK.)

Ghi phiếu: tên, tác giả/nguồn, ngày đọc; Hình ảnh yêu thương; cách gợi tả; cảm nghĩ có căn cứ. Ghi chi tiết bằng lời riêng. Nói cho bạn một điều thú vị/xúc động và trả lời một câu hỏi; mang phiếu chia sẻ với người thân. Không chép toàn văn tác phẩm hiện đại vào phiếu.

Mẫu phiếu có nội dung cụ thể: Phiếu mẫu minh họa (ngày giả định: 6 tháng 9 năm 2026). Tên bài: Chỗ khô cho Mơ. Tác giả: nhóm biên soạn; ngữ liệu mới trong học liệu này. Thể loại: bài thơ về tình yêu thương giữa người với loài vật. Người và con vật: bạn nhỏ, mẹ và mèo Mơ. Hình ảnh yêu thương: đặt khăn ở cửa, nhờ mẹ đón mèo vào chỗ khô. Cách gợi tả: mưa chiều đối lập với mái hiên khô; việc ngồi yên cho thấy sự dịu dàng. Cảm nghĩ: yêu con vật không phải luôn ôm giữ mà là chăm đúng nhu cầu. Câu hỏi: vì sao để mèo yên cũng là một cách chăm? Mức yêu thích của người ghi mẫu: 4/5, vì bài có chi tiết rõ để trao đổi. Ngày và mức yêu thích của em cần ghi theo lần đọc, cảm nhận thật.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết hướng dẫn sử dụng một vật dụng học tập hoặc sinh hoạt an toàn, có bảo quản và điều cần tránh.

    Xem lời giải

    CÁCH DÙNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN

    1. Rửa sạch bình và nắp bằng nước phù hợp theo hướng dẫn người lớn.
    2. Rót nước uống đã nguội, không đổ quá vạch cho phép.
    3. Vặn nắp kín, kiểm tra không rò.
    4. Khi uống, mở nắp từ từ, không vừa chạy vừa uống.
    5. Cuối ngày, nhờ người lớn hỗ trợ vệ sinh và để khô. Không tự rót nước sôi vào bình.

Từ vựng

  • tan tác

    bị chia lìa, tản mát vì biến động

  • ngổn ngang

    để lộn xộn, không trật tự

  • bảo vệ

    giữ gìn, tránh điều gây hại

Ghi nhớ

Sự giúp đỡ phù hợp là đưa chim về với bố mẹ, không chiếm hữu vì yêu thích. Trẻ không tự leo thang hay xử lí chim hoang dã; nhờ người lớn, cứu hộ chọn cách an toàn.

Viết: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm khác hướng dẫn làm ra sản phẩm. Cần tên sản phẩm, công dụng, các bước dùng, điều không được làm và bảo quản. Đọc nhãn hoặc nhờ người lớn chỉ cách an toàn; không hướng dẫn tự thao tác điện, nhiệt, thuốc hay hóa chất. Viết theo người dùng mới, không giả định họ đã biết nút/chi tiết quan trọng.

Dễ nhầm

  • Phân biệt chi tiết thực sự có trong văn bản với suy nghĩ, tưởng tượng thêm của người đọc.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Lời tóm tắt mới của bài “Trên khóm tre đầu ngõ” — tác giả/nguồn: Vũ Hùng. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

    Đôi cò làm tổ trên khóm tre nhà ông cháu Bua Kham, rồi có đàn con. Em thích nhìn cò bố mẹ bay về chăm con. Một trận bão làm cò non rơi khỏi tổ, trong khi cò lớn khó cứu vì cánh ướt. Sau bão, Bua Kham không muốn bắt cò non về nuôi riêng, nên nhờ ông đưa chúng trở lại tổ. Năm sau, nhiều đôi cò cùng các loài chim khác về làm vườn thêm rộn ràng. Tôn trọng gia đình và nơi sống của con vật đem lại vẻ đẹp chung.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bua Kham chọn cách nào sau bão?

  3. Câu 2Mức 2Đúng / Sai

    Bua Kham muốn giữ cò non riêng để nuôi, không trả về tổ.

  4. Câu 3Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các ý theo mạch của lời tóm tắt ở trên.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bão làm cò non rơi xuống.
    2. 2Ông cháu giúp chúng về tổ, nơi sống thêm đông vui.
    3. 3Cò làm tổ và có con.
  5. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa dùng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu một điều em hiểu từ bài đọc, dùng ít nhất một chi tiết trong lời tóm tắt để giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nội dung nào thuộc hướng dẫn sử dụng, không phải làm sản phẩm?

    Bài mẫu:
    CÁCH DÙNG BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN

    1. Rửa sạch bình và nắp bằng nước phù hợp theo hướng dẫn người lớn.
    2. Rót nước uống đã nguội, không đổ quá vạch cho phép.
    3. Vặn nắp kín, kiểm tra không rò.
    4. Khi uống, mở nắp từ từ, không vừa chạy vừa uống.
    5. Cuối ngày, nhờ người lớn hỗ trợ vệ sinh và để khô. Không tự rót nước sôi vào bình.
  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết hướng dẫn sử dụng một vật dụng học tập hoặc sinh hoạt an toàn, có bảo quản và điều cần tránh.

    Yêu cầu thể loại: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm khác hướng dẫn làm ra sản phẩm. Cần tên sản phẩm, công dụng, các bước dùng, điều không được làm và bảo quản. Đọc nhãn hoặc nhờ người lớn chỉ cách an toàn; không hướng dẫn tự thao tác điện, nhiệt, thuốc hay hóa chất. Viết theo người dùng mới, không giả định họ đã biết nút/chi tiết quan trọng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Đọc ngữ liệu mới rồi lập phiếu, trình bày hoặc trao đổi với bạn.

    Chỗ khô cho Mơ

    Chiều nay trời đổ mưa
    Mái hiên còn chỗ nhỏ
    Em đặt khăn bên cửa
    Nhờ mẹ đón Mơ vào.

    Mèo hong khô bộ áo
    Em ngồi đợi thật yên
    Thương không là giữ chặt
    Mà biết chăm dịu hiền.

    (Ngữ liệu mới do nhóm biên soạn sáng tác/tổng hợp, không phải văn bản chép từ SGK.)

    Phiếu ghi tên/tác giả, ngày đọc, chi tiết có căn cứ và: Hình ảnh yêu thương; cách gợi tả; cảm nghĩ có căn cứ. Cuối phiếu thêm một câu hỏi muốn tìm hiểu; đánh giá mức thích theo cảm nhận thật. Nếu có điều kiện, chọn thêm một văn bản đúng thể loại để luyện cùng mẫu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay